Ôi qua rồi cái thời........có thời gian để lên Google+

Post has attachment
Bài trí góc làm việc sinh tài lộc
03/08/2012 11:32
Cách bố trí góc văn phòng hợp lý sẽ giúp bạn tận dụng tốt không gian, làm việc có hiệu quả hơn. Đặc biệt, việc sắp xếp đúng phong thủy sẽ có lợi cho môi trường lao động, tác động tích cực đến lương bổng, giúp sự nghiệp của bạn phát triển thuận lợi.
>>   Thành công hơn nhờ sắp xếp bàn làm việc theo phong thủy/Bài trí góc làm việc: 3 quy tắc phong thủy cần nhớ
1. Lưu ý khi bố trí bàn làm việc
Ở văn phòng, vị trí bàn làm việc rất quan trọng, có thể nói, mọi công việc đều được triển khai xung quanh nó. Vì vậy, một số công việc đặc biệt nên được bày trí khác nhau:

- Bàn làm việc của nhân viên kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên kế hoạch nên đặt phía bên trái bởi bên trái tượng trưng cho thanh long, rất có ý nghĩa trong việc giúp gia tăng tài lộc; đồng thời phía sau bàn không được có người thường xuyên qua lại.

- Bàn làm việc của nhân viên văn phòng, nhân viên thiết kế có thể tùy nhu cầu mà điều chỉnh. Nếu muốn phát triển tài năng thì nên đặt bàn làm việc chếch về hướng của văn xương tinh (phía Đông); nếu muốn sinh tài lộc thì đặt bàn làm việc ở vị trí tài tinh (góc chéo so với cửa chính); còn nếu muốn phát triển sự nghiệp thì đặt ở vị trí của vũ khúc tinh (phía Bắc).

Nhìn chung, vị trí lý tưởng để bố trí bàn làm việc là: phía sau bàn nên có bức tường dày, bên trái là cửa sổ, nhìn ra cửa sổ là phong cảnh tươi tắn, ánh sáng tốt, thông gió. Với môi trường làm việc đáp ứng nhu cầu này, người làm việc sẽ cảm thấy sáng suốt, nhanh nhẹn, đầy nhiệt tình và đạt hiệu suất cao.

Điều cần ghi nhớ:

- Bàn làm việc không được đặt phía dưới xà nhà (nếu văn phòng có xà nhà nâng trần) vì sẽ gây cho người làm việc cảm giác áp lực; mặt bàn không được hướng cùng chiều với hướng nước chảy của rãnh nước, sông rạch mà nên bố trí ngược với hướng nước chảy.

- Các mặt bên của bàn làm việc không đối diện thẳng hay tựa vào cửa nhà vệ sinh.

- Bàn làm việc không được hướng thẳng ra cửa chính, bên phải bàn không tựa vào tường; ghế ngồi không quá lớn cũng không quá nhỏ, trên mặt bàn không để giấy trắng.

- Bàn làm việc không đặt cạnh cửa sổ phía hành lang. Cửa sổ là nơi nhận luồng khí của phòng, có thể dung nạp khí tốt hoặc xấu. Tuy nhiên, cửa sổ có hành lang bên ngoài sẽ nạp vào những tạp khí không tốt do có nhiều người qua lại.

Ngoài ra, người làm việc còn dễ bị quấy nhiễu bởi tiếng bước chân, âm thanh lộn xộn cùng những tạp âm khác. Nếu bạn là người nắm giữ những bí mật của cơ quan thì sẽ lo lắng có người dòm ngó, gây tâm lý bất an khi làm việc. Nếu không thể thay đổi vị trí bàn làm việc thì nên tận dụng rèm cửa để hóa giải và ngăn chặn ảnh hưởng từ bên ngoài.

Góc làm việc gọn gàng sẽ tiếp thêm năng lượng cho nhân viên
2. Bố trí vật dụng hợp lý
Những vật dụng được bày trí trên bàn làm việc cũng sẽ ảnh hưởng đến tâm trạng nhân viên. Mặt bàn giản dị, sạch sẽ giúp ta có tinh thần thoải mái; mặt bàn lộn xộn, cáu bẩn sẽ khiến tinh thần phiền não, u buồn.

Nhiều người thích đặt chậu hoa, búp bê, vật may mắn trên bàn làm việc. Nếu muốn trang trí, bạn nên đặc biệt chú ý làm theo bố cục trái cao phải thấp. Bên trái thuộc vị trí của thanh long, sắp xếp vậy sẽ nhận được sự tín nhiệm của cấp trên; ngoài ra, rồng sợ tĩnh, nên để những đồ vật có thể phát ra âm thanh như điện thoại di động ở phía tay trái để trấn nhằm mang đến lợi ích cho bản thân. Nếu thích đặt chậu hoa thì nên chọn chậu tròn nhẵn và cây lá rộng, sẽ giúp ích cho sự hòa hợp, duy trì các mối quan hệ.

Khi đứng trước bàn làm việc, máy vi tính nên đặt ở trước mặt nhưng chếch về phía bên trái. Vị trí này đối với người thường xuyên dùng máy vi tính là lý tưởng, dễ sử dụng; còn theo lý luận của phong thủy thì đây là vị trí áp chế thanh long, người ngồi tại đây làm chủ được đại diện sinh tài lộc nên rất tốt.

Theo phong thủy, máy vi tính là loại máy dễ giúp người sử dụng sinh lộc về tiền tài, tuy nhiên ngồi trước máy vi tính về lâu dài sẽ gây ra các vấn đề sức khỏe như: đau lưng, mỏi mắt… Để hóa giải bức xạ, bạn có thể đặt một cây thủy sinh hoặc đá thái cực trước máy vi tính.
(Theo Dep)

A sale is the pinnacle    
activity involved in selling products or services in return for money or other compensation. It is an act of completion of a commercial activity.
A sale is completed by the seller, the owner of the goods. It starts with consent (or agreement) to an acquisition or appropriation or request followed by the passing of title (property or ownership) in the item and the application and due settlement of a price, the obligation for which arises due to the seller's requirement to pass ownership, being a price the seller is happy to part with ownership of or any claim upon the item. The purchaser, though a party to the sale, does not execute the sale, only the seller does that. To be precise the sale completes prior to the payment and gives rise to the obligation of payment. If the seller completes the first two above stages (consent and passing ownership) of the sale prior to settlement of the price the sale is still valid and gives rise to an obligation to pay.
7 steps in sales
ú        Step 1: Explore & research
         The first step in the process of sales is: detecting potential customers, building a list of potential customers. Salesperson can call send a message to potential customers before you decide to visit.
ú        Step 2: Prepare
         Salesperson needs to learn enough information about potential customers, sets out the objectives of the visit.
ú        Step 3: Approach
         Salesperson should know how to solicit the buyer to have the good beginning for the relationship later, including the outside manifestation; the beginning, commenting and ending the story.
ú        Steps 4: Present
          Salesperson introduced their products to buyers, salesperson must carefully emphasize the benefits of customers and must raise the features of the product which can guarantee that the benefits of customers.
ú        Step 5: Handle the situation
          Most customers usually make comments ( not feel satisfied with something about the product).To solve this circumstances, the salesperson must always keep joviality, suggest buyers to clarify comments not approve, negative logically this comments...
 
ú        Step 6: Ending sales
        
In this time, the salesperson must to try to end sales, they need to know how to recognize the signal in the customers, including gestures, words or comments and questions, and the salesperson can make especial agents to excite customers to end sales.
ú        Step 7: Persue
        
The last step is necessary to ensure certainly that customers feel satisfied and continue long-term relationship, after ending sales salesperson need to complete all required details about delivery time, customer care,...the salesperson need to have a plan not to lost customers.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
List of basic skills that every successful salesperson should have
So what skills are needed to be a successful salesperson? In my experience, I am convinced that techniques and methods of sales are teachable to anyone who has the desire to learn. However, there are a few natural skills that are of great benefit if they already exist within those that want to be successful in sales. Without these, success will take a longer time but it can still be achieved. If there is no desire and dedication to learning or developing these skills, then the selling will be much more difficult and often very stressful.
q       Effective Communicator
Communication covers a lot of territory. I am not talking about superb orator skills here, but the ability to speak clearly and in a manner that is easy to understand
 
q       Ability to Listen
Along with speaking, a great salesperson knows when to stop talking and listen. They never cut someone off while they are talking, because in doing so they would fail to hear a key element in identifying what that person's needs might be.
q       Asks Great Questions
Salespeople are naturally inquisitive and know that in order to isolate what the real need or desire is in the buyer, they need to ask questions that will lead them to the answer. They naturally ask questions because they have a desire to help solve their problem.
q       Problem Solver
Another natural skill is the desire and ability to solve problems. Great salespeople are always solving problems. The ability to hone in on what the buyer's problem is and offering suggestions that will effectively solve the problem with respect to what products or services you sell, generally results with a sale.
q       Well Organized
I am not necessarily speaking of your personal surroundings, but more with your thoughts and methods of planning. Sales people have a keen ability to break things down into smaller steps and organize a plan of action. They know how to analyze what their goal is and in what order the steps need to be in in order to reach that goal.
q       Self-Starter and Self-Finisher
A successful sales person moves forward on their own. They never need anyone to tell them when it is time to go to work because they know that if they do not work they will not earn. They are also very persistent to finish what they start. They achieve their goals, even if they are small ones.
q       Positive Self Image
Having the attitude that they can do just about anything that they put their mind to is usually very common among sales people. They do not cower from meeting or talking to people or trying something new. They rarely allow negatives that are either spoken to them or about them to effect what they are trying to accomplish because they know who they are and what they are capable of doing.
q       Well Mannered and Courteous
The best sales people are very well mannered. You may not realize it, but good manners is a way of showing respect for others. People are attracted to those that respect them and mutual respect is fundamental in building lasting relationships with people..including buyers.
q       Naturally Persuasive
Another very common inherent skill with great salespeople is that they are very persuasive or know how to get what they want. They focus on what they want and they are persistent to keep chipping away until they get what they want. They almost never give up or give in.
q       Person of Integrity
A salesperson without integrity will have many struggles which will often include hopping from job to job. Honesty in sales is so important and it is almost impossible for this skill to be taught. You or the person you are looking to hire is either a person of integrity or are not. Be as analytical as possible on the evaluation of this skill.
 
¯¯¯¯¯œœ
 
Solution selling
 
Solution selling is a special approach to sales. Rather than just promoting an existing product, the salesperson focuses on the customer's pain(s) and addresses the issue with his or her offerings (product and services). The resolution of the pain is what constitutes a true "solution".
This precise definition is a very accurate one when considering how Keith M. Eades, author of The New Solution Selling, defines a solution. In his book, he is quoted as saying:
"So what is the definition of the word solution? The typical response is, "An answer to a problem." I agree with this response but feel it's important to expand the definition. Not only does the problem need to be acknowledged by the buyer, but both the buyer and salesperson must also agree on the answer. So a solution is a mutually agreed-upon answer to a recognized problem. In addition, a solution must also provide some measurable improvement. By measurable improvement, I mean there is a before and an after. Now we have a more complete definition of a solution; it’s a mutually shared answer to a recognized problem, and the answer provides measurable improvement."
q       Origin of Solution Selling
The term "solution selling" has very much become a generic one among sales and marketing; however, the phrase is a registered trademarked one (owned by Sales Performance International) that represents a sales execution methodology well known in the sales training industry since the early 1980s.
Solution Selling® came about as a result of extensive research conducted in the early 1980's around buying and selling behavior. This research provided the ground work for development of a series of consultative methods that gave way to the first Solution Selling® training offering.
One who espouses a "solution-selling" philosophy should be viewed in a different light than the traditional, "slick, snake-oil, peddling" salesman. A "solution-selling" sales professional generally applies a consultative sales approach to all aspects of their sales process (or during a sales cycle) including the following: • Prospecting • Diagnosing customer needs • Crafting a potential solution • Establishing value • Bargaining for access to decision-makers • Positioning proof, ROI and the total solution • Negotiating a win-win • FSales Management Process
The four phase-model of Management Process is one of many useful frameworks for planning the sales process. It includes:
1.     Conception - What will be offered?
2.     Planning - How?
3.     Execution - When and at what pace and scale?
4.     Control - How will feedback and contingencies be acted upon?
This model is cyclical, so it is a constant/continuous process.
Sales Management, however, is concerned with the process of encouraging customers to exchange their funds for your services or goods. By contrast, Marketing might concern itself with expanding opportunities for installing more processes in more places and expanding or creating new sales channels. For example, a firm might have "walk-in customers." Sales management would concern itself with the customer experience, the sales dialog ("what's in it for me," suggestive selling, up-selling, positioning statements, consultative sales), and ultimately closing the sale. This organizations marketing department, on the other hand, would be concerned with developing sales channels other than "walk-in" customers or increasing the volume. For example, out-bound telephonic out-reach might be a viable additional sales channel. Sales management, in turn would be tasked with developing this channel's compensation plan, customer experience, sales dialog, and closing. Developing a sales management process for the 'walk-in customer sales process' might be very different from the 'out-bound telephonic sales management process.'
q       Sales Planning
An essential sales leadership role is to establish a sense of purpose or vision and clear direction to get there. A key element of a business’ strategic 12-month plan is to answer the question: “Where will all the sales come from?” The sales plan isn’t a guesstimate. It takes its direction from the marketing strategy and is based on thorough research and a considered positioning of the company within the market place.
Sales planning involve predicting demand for the product and demand on the sales assets (machines, people, or a combination of both). Failure to plan always means lost sales. Planning insures that when a consumer wishes to purchase the product, the product is available, but it also means opportunities for additional sales are presented and the sales assets are available to exploit these opportunities. Planning should allow for meeting increasing customer demand for more products, services and/or customization as the business is growing, but also react quickly when demand decreases. Sales planning improve efficiency and decreases unfocused and uncoordinated activity within the sales process.
q       Sales Associate Development
Sales goals are an essential tool. The goals can be very simple (sell so many orders of product A) or more involved, depending upon how involved the sales process is. Ideally, the sales goals should involve encouraging the sales process to be performed and not focus simply on the end result. For example, if the sales process involves a walk-in customer, the sale is important, but the up-sell may be as important. Consequently, the sales goal would involve both metrics.
Sales tracking is an integral part of ongoing planning and development in sales management. Ideally, sales information should be gathered on the sales process and not on the end result. The fact that you sold ten widgets is valuable for accounting purposes, but the fact that so many were walk-ins, so many were out-bound phone sales, and so many were up-sells, and which sales person or asset did what, would be better information.
The most difficult part of tracking selling activities is assertaining whether or not the activities can be tracked effectively and economically. In the end, management must have measurable methods of knowing if sales representatives are correctly engaging in the activities that produce revenue. This leads to three key metrics: the right activities, the right way, the right amount. An individual sale is a stepwise process and key activities, or “Transitional Milestones”, must be achieved along the way. Sales Management must collect data on how the sales function as a whole, as well as individual sales personnel, are progressing through these “Transitional Milestones” to determine the likelihood of future revenue.[1]
Software used for sales tracking should allow sales team leaders to control sales tasks completion by using reminders and notifications, highlighting overdue tasks, analyzing task history, as well as keep detailed information on customers and, as important, the people who didn't buy.
If your sales task management system is really great and duly implemented, the sales manager is informed about all details of your company’s sales process in real time and know who does what, when, and how.
q       Sales Reporting
The sales reporting includes the key performance indicators of the sales force.
The Key Performance Indicators indicate whether or not the sales process is being operated effectively and achieves the results as set forth in sales planning. It should enable the sales managers to take timely corrective action deviate from projected values. It also allows senior management to evaluate the sales manager.
More "results related" than "process related" are information regarding the sales funnel and the hit rate.
Sales reporting can provide metrics for sales management compensation. Rewarding the best managers without accurate and reliable sales reports is not objective.
Also, sales reports are made for internal use for top management. If other divisions’ compensation plan depends on final results, it’s needed to present results of sales department’s work to other departments.
Finally, sales reports are required for investors, partners and government, so the sales management system should have advanced reporting capabilities to satisfy the needs of different stakeholders.
Allowing up ensuring customer success
q       Sales and promotion
We focus on what our guests need and expect.
Our marketing strategy is multi-dimensional, based on market research, featuring participation in most major Greek and international travel fairs as well as advertising campaigns in the international tourist press and in local publications. A detailed analysis of guest questionnaires distributed by all 4 hotels gives the company invaluable information directly from the client about customer expectations and demands in relation to the facilities and the services provided. Each person working in the Sales Department is assigned to a specific sector: commercial enterprises; travel agencies, airlines, embassies etc. Great emphasis has also been given to the conferences market segment.
 
¯¯¯¯¯œœ
LET’S GO SHOPPING
 
Shopping is the examining of goods or services from retailers with the intent to purchase at that time. Shopping is an activity of selection and/or purchase. In some contexts it is considered a leisure activity as well as an economic one.
q       Shopping in ancient societies
Shopping can be traced back to many civilizations in history. In ancient Rome, there was Trajan's Market with tabernas that served as retailing units. Shopping lists are known to be used by Romans as one was discovered by Hadrian's Wall dated back to 75-125 AD and written for a soldier.
q       The shopper
To many, shopping is considered a recreational and diversional activity in which one visits a variety of stores in search of a suitable product to purchase. "Window shopping" is an activity that shoppers engage in by browsing shops with no intent to purchase, possibly just to pass the time between other activities, or to plan a later purchase.
To some, shopping is a task of inconvenience and vexation. Shoppers sometimes go though great lengths to wait in long lines to buy popular products as typically observed with early adopter shoppers and holiday shoppers.
More recently compulsive shopping is recognised as an addiction. Also referred as shopping addiction, "shop aholism" or formally oniomania, these shoppers have an impulsive uncontrollable urge to shop. The term "retail therapy" is used in a less serious context.
Ø        Shopping venues
q       Shopping hubs
Window shopping in Toronto in 1937
A larger commercial zone can be found in many cities, downtowns or Arab city souks. Shopping hubs, or shopping centers, are collection of stores; that is a grouping of several businesses. Typical examples include shopping malls, town squares, flea markets and bazaars.
q       Stores
Shops are divided into multiple categories of stores which sell a selected set of goods or services. Usually they are tiered by target demographics based on the disposable income of the shopper. They can be tiered from cheap to pricey.
Some shops sell second-hand goods. Often the public can also sell goods to such shops. In other cases, especially in the case of a nonprofit shops, the public donates goods to these shops, commonly known as thrift stores in the USA or charity shops in the UK. In give-away shops goods can be taken for free. In antique shops, the public can find goods that are older and harder to find. Sometimes people are broke and borrow money from a pawn shop using an item of value as collateral. College students are known to resell books back though college textbook bookstores. Old used items are often distributed though surplus stores.
Many shops are part of a shopping chain that carry the same trademark (company name) and logo using the same branding, same presentation, and sell the same products but in different locations. The shops may be owned by one company, or there may be a franchising company that has franchising agreements with the shop owners often found in relation to restaurant chains.
Various types of retail stores that specialize in the selling of goods related to a theme include bookstores, candy shops, liquor stores, gift shops, hardware stores, hobby stores, pet stores, pharmacy’s, sex shops and supermarkets.
Other stores such as big-box stores, hypermarkets, convenience stores, department stores, general stores, dollar stores sell a wider variety of products not horizontally related to each other.
q       Home shopping
With modern technology such as television and telephone and the Internet, users could be described as home shopping through online retail stores. Electronic commerce and business-to-consumer electronic commerce systems in combination of home mail delivery systems make this possible. Typically a consumer could make purchases through online
shopping, shopping channels, mail order, etc. Sometimes peddlers and ice cream trucks pass through the neighborhoods offering services and goods. Also, neighborhood shopping takes place through various garage sales found in United States. Online shopping has completely redefined the way people make their buying decisions; they have access to a lot of information about a particular product which can be looked at and evaluated, at any given time. Online shopping allows the buyer to save the time which would have been spent traveling to the store or mall.
Ø        Shopping time
q       Regulation
Some business have shopping hours but some are open round-the-clock. Some nations regulate the operation of businesses for religious reasons and do not allow shopping on particular days or dates.
q       Shopping seasons
Shopping seasons are periods where a burst of spending occurs - typically near holidays in the United States, where Christmas shopping is the biggest shopping spending season. Some famous target dates are Black Friday and Cyber Monday.
Some religions regard such spending seasons against their religion and dismiss the practice. Many question the over-commercialization and the response by stores who downplay the shopping season often cited in the Christmas controversy or War on Christmas.
The National Retail Federation (NRF) also highlights the importance of back-to-school shopping for retailers which comes second behind holiday shopping where buyers often buy clothing and school supplies for their children. In 2006, Americans spend over $17 billion on their kids according to NRF survey.
q       Pricing and negotiation
The pricing technique used by most retailers is cost-plus pricing. This involves adding a markup amount (or percentage) to the retailers cost. Another common technique is manufacturers suggested list pricing. This simply involves charging the amount suggested by the manufacturer and usually printed on the product by the manufacturer.
In Western countries, retail prices are often so-called psychological prices or odd prices: a little less than a round number, e.g. $ 6.95. In Chinese societies, prices are generally either a round number or sometimes some lucky number. This creates price points.
Often prices are fixed and displayed on signs or labels. Alternatively, there can be price discrimination for a variety of reasons. The retailer charges higher prices to some customers and lower prices to others. For example, a customer may have to pay more if the seller determines that he or she is willing to. The retailer may conclude this due to the customer's wealth, carelessness, lack of knowledge, or eagerness to buy.
Price discrimination can lead to a bargaining situation often called haggling, a negotiation about the price. Economists see this as determining how the transaction's total surplus will be divided into consumer and producer surplus. Neither party has a clear advantage, because the threat of no sale exists, whence the surplus vanishes for both.
q       Hoi An Shopping Guide
Hoi An lanterns and tailor-made clothing are renowned throughout Vietnam. Hoi An is indeed well known for their shops, especially clothing shops. It is simply incredible what the tailors can make for the prices they charge. Most shops have the latest fashion catalogues, and you simply choose what you want, have a fitting and they set to work making it for you - often very quickly. Examples of prices are US$39 for a Cashmere suit, US$9 for trousers and so on, however be sure to haggle hard to get a great price.
You'll find plenty of other souvenir shops in Hoi an, especially shops selling paintings, wood carvings and the aforementioned paper lanterns, which are beautiful when lit up at night.
 
¯¯¯¯¯œœ
 
TESCO AND THE “INSTANT BANANA” STRATEGY
Do you know anything about Tesco? Let me tell you an interesting story about Tesco and I hope after hearing this story, you will learn a useful lesson.
Tesco, which was the third retail business firm in England, was established in 1924. But since 1997, Tesco has been being the leader in retail business up to now. Tesco always gives its whole mind to “listen customers intensively”. And  “instant banana” strategy is one of the most successful guidelines until recent times.
§                12%  of the English’ expenditure spends on Tesco’s goods.
§                In 2002: Tesco had 2000 stores and it hold a 17,6% market share.
Most of Tesco’s customers are on a low and middle- income.
The guideline of Tesco is “We make breakthrough, therefore we are”. 
After doing market research, Tesco has realized that what customers need is “the best service and the high quality of products”.
Some Tesco’s tactics are:
§                Selling high quality products.
§                Building a chain of outstanding stores that amazing customers.
§                Improving the service quality and widening the range of products.
§                Diversifying services such as: goods insurance service, Club member card…
All that activities help Tesco build up the customer’s reliability.
After carrying out the tactic “listen customers intensively”, Tesco has made a breakthrough unpredictably:
§                Since 1997 it has been being the leader until now, its turnover and profit increase dramatically.
§                1998: 17,400,000,000 Pound sterling?
§                2002: 25,700,000,000 Pound sterling ?(turnover or profit)
§                In 2002, although the world economy declined, Tesco’s turnover went up sharply to 12,7%.
§                In 1998, Tesco’s net profit was 532M P
§                In 2001, Tesco’s net profit was 839M P
By listening customers, Tesco has built up customer’s reliability successfully.
By setting up the customer channels and customer groups, Tesco has understood what  customers need!
At each store, the director has to serve buyers, the shopkeeper must take part in customer channels to acquire all complaint, question and hopes of customers. Tesco held 5,6 customer channels every week. Tesco also improves itself instantly and widening its services for potential customers.
If customers complain “I must wait for a long time to pay for goods” or “I want the price of toilet- paper will be cheaper”, Tesco always acknowledges and tries to improve those problems by specific acts such as Tesco sets up more express check out lands, diversifies products…
As a result, Tesco and its customers have the same idea. It also advises customers choosing goods, and it’s willing to change return goods for customers.
Now, I’ll tell you about “instant banana” story that impressed me deeply.
Tesco used banana to maintain customers’ belief in its products. Banana is an important food with a consumer goods retailer like Tesco. UK is a cold climate. So banana help warm up human body.
On an average, every member of E family buy banana once a week, and they buy 6 each time. It’s very important for them to supplement their body temperature. But most of them eat only the first 4 bananas. They must throw 2 because they were over ripening. They are so busy that they don’t have spare time to shopping, so the last two days they don’t have any banana to eat. Tesco realized that problem when it acquired customer’s ideas. Tesco discovered their worry and carried out “instant banana” strategy. So Tesco sold each banana bag with 2 unripe bananas and 4 ripening bananas. Consumers have already eaten 4 ripening bananas, just when 2 unripe bananas ripened. That helps consumer’s not waste money.
Because of “instant banana” strategy, Tesco got the Marketing business England award in 2002.
The useful lesson we can learn from Tesco’s strategy is “Let’s always listen customers intensively and find out customers demands and interests in order to satisfy them”. We benefit customer’s means we benefit ourselves. That is the success key for us.
 

tình yêu thương con người của Hồ Chí MInh
10:39 30 thg 10 2011Công khai0 Lượt xem 0
Câu 10: Trình bày tư tưởng yêu thương con người,yêu thương nhân dân của Hồ Chí Minh. Vì sao Hồ Chí Minh có lòng khoan dung độ lượng, lòng tin vào sức mạnh và tinh thần sáng tạo của con người Việt Nam.
Trả lời:
 
Tư tưởng yêu thương con người, yêu thương nhân dân của Hồ Chí Minh:
Kế thừa truyền thống nhân nghĩa của dân tộc kết hợp chủ nghĩa nhân đạo cộng sản, tiếp thu tinh thần nhân văn của nhân loại qua nhiều thời kì, cùng với việc thể nghiệm của chính bản thân mình qua hoạt động cách mạng thực tiễn, Hồ Chí Minh đã xác định tình yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất.
Tình yêu thương đó là một tình cảm rộng lớn, trước hết dành cho những người cùng khổ, người lao động bị áp bức. Tình thương thể hiện bằng ham muốn tột bậc là làm cho nước được độc lập, dân được tự do, mọi người ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành. Nếu không có tình yêu thương con người như vậy thì không thể nói đến chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
Tình yêu thương con người còn được thể hiện trong mối quan hệ bạn bè, đồng chí, với mọi người bình thường trong quan hệ hàng ngày. Nó đòi hỏi mọi người phải luôn luôn chặt chẽ nghiêm khắc với  mình, rộng rãi, độ lượng với người khác. Nó đòi hỏi thái độ tôn trọng con người, phải biết nâng con người lên, chứ không phải hạ thấp, càng không phải vùi dập con người. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người ở cương vị lãnh đạo, bất cứ ở cấp nào.
Tình yêu thương con người, theo Hồ Chí Minh, còn được thể hiện đối với những người có sai lầm khuyết điểm, nhưng đã nhận thức rõ khuyết điểm sai lầm và cố gắng sửa chữa; kể cả đối với những người lầm đường lạc lối đã hối cải, kể cả đối với những kẻ thù đã bị thương, bị bắt hoặc đã chịu qui hàng. Chính tình yêu thương đó đã đánh thức những gì tốt đẹp mà Hồ Chí Minh tin rằng mỗi người đều có, tuy nhiều ít có khác nhau.
Trong Di chúc, Người căn dặn Đảng phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau. Đây chính là điều nhắc nhở cán bộ, đảng viên phải luôn luôn chú ý đến phẩm chất yêu thương con người. Đây là tình yêu thương trên nguyên tắc tự phê bình và phê bình một cách chân thành, nghiêm túc giữa những con người cùng lí tưởng, cùng phấn đấu cho một sự nghiệp chung. Nó hoàn toàn xa lạ với thái độ dĩ hòa vi quý, bao che sai lầm khuyết điểm cho nhau, càng xa lạ với thái độ yêu nên tốt, ghét nên xấu, bè cánh có thể đưa đến những tổn thất lớn cho Đảng, cho cách mạng.
Hồ Chí Minh-trong tư tưởng cũng như trong hành động, từ tuổi trẻ cho đến khi tạ thế- không đứng ở trên cao, không ở bên ngoài, mà đứng ngay trong niềm đau nỗi khổ, trong chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân và trong sự thanh cao tinh khiết của tâm hồn, không đứng ở trên cao nhìn xuống ban ơn, không đứng bên ngoài thông cảm, mà đứng trong lòng nhân dân, đập cùng một nhịp tim, chia cùng một sức sống, mang cùng một khát vọng…với nhân dân.
 
Hồ Chí Minh có lòng khoan dung trước tính đa dạng của con người vì:
 Trong quan hệ xã hội con người vô cùng đa dạng ở hoàn cảnh gia đình, môi trường giáo dục, dân tộc, giai cấp, bạn bè, tính cách, sở trường cá nhân. Hồ Chí Minh chấp nhận con người trong tính đa dạng vốn có và có lòng khoan dung trước tính đa dạng của con người.
Vì theo Hồ Chí Minh mỗi con người đều có những ưu khuyết điểm, có tốt và có xấu. Phải dùng chỗ hay và sửa chữa chổ dở, luôn luôn làm cho con người được đối xử tốt hơn.
Người từng nói rằng, tuy dài ngắn khác nhau nhưng cả năm ngón tay đều hợp nhau lại nơi bàn tay, tuy người thế này, người thế khác, nhưng thế này hay thế khác đều cùng là nòi giống Lạc Hồng, ai cũng có ít hay nhiều lòng yêu nước.Người cũng từng viết: “Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được,vì độ lượng của nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn”. Nếu không có một lòng nhân ái bao la, một sự khoan dung cao cả, trân trọng cái phần thiện, dù nhỏ nhất ở mỗi con người thì làm sao có thể qui tụ rộng rãi, rồi lại rộng hơn, rộng rãi hơn nữa toàn thể dân tộc để làm nên những chiến thắng lịch sử
Lòng khoan dung của Hồ Chí Minh thể hiện ở chỗ nên sử dụng và tạo điều kiện sao cho người tốt ít thành tốt nhiều, đức hẹp trở nên rộng, tài nhỏ phát triển thành lớn, không được vùi dập, kìm hãm khả năng vươn lên chân thiện mĩ của con người.
Hồ Chí Minh tin vào sức mạnh phẩm giá và tính sáng tạo của con người:
Trước hết Người tin vào sức mạnh to lớn của nhân dân và giáo dục cho cán bộ Đảng viên niềm tin đó.
Trung thành với chủ nghĩa yêu nước truyền thống về vai trò của con người trong sự nghiệp cứu quốc và với quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin về vai trò của quần chúng và cá nhân trong lịch sử, Người khẳng định con người vừa là mục tiêu giải phóng vừa là động lực của cách mạng. Người tin vào sức mạnh và tính sáng tạo của con người.
Từ những bài viết đầu tiên khi trở thành người cộng sản, Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng chính sự áp bức của đế quốc, thực dân sẽ thúc đẩy và buộc nhân dân các nước thuộc địa và nhân dân Việt Nam nổi dậy giành quyền sống. Từ rất sớm Hồ Chí Minh đã thấy ở nhân dân bị áp bức bóc lột, gầy còm xơ xác ấy cái sức mạnh lấp biển vá trời, đã thấy ở những người bị đầu độc, bị thất học ấy cái trí tuệ lớn lao. Người đã chỉ ra rằng: “Đằng sau sự phục tùng tiêu cực, người Đông Dương giấu một cái gì đang sôi sục, đang gào thét và sẽ bùng nổ một cách ghê gớm, khi thời cơ đến”.
Lòng tin của Hồ Chí Minh đối với nhân dân ta dựa trên sự hiểu biết sâu sắc truyền thống lịch sử của dân tộc và con người Việt Nam: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi đất nước bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước”
Lòng tin của Hồ Chí Minh đối với nhân dân vừa bắt rễ sâu và vững chắc trong truyền thống yêu nước của dân tộc lại vừa đặt trên tầm cao của sự phát hiện và khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân. Chính nhờ vậy mà Hồ Chí Minh tin tưởng một cách có cơ sở khoa học rằng nhân dân ta chẳng những có khả năng cứu nước mà còn có khả năng tiến lên con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
 
™«˜
 
 
Câu 5:Vì sao trong điều kiện hiện nay để xây dựng và bảo vệ thành công Chủ nghĩa xã hội thì phải khơi dậy mạnh mẽ chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, phải nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp công nhân?     
Trả lời
Con người Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, gắn kết cộng đồng, có ý chí kiên cường, bất khuất, không chịu làm nô lệ, không cam phận nghèo hèn…Trong đấu tranh giải phóng dân tộc, Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quí báu của ta”. Chúng ta phải ra sức phát triển tinh thần yêu nước ấy, làm cho nó được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến và kiến quốc.
Trong hai cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, tinh thần yêu nước ấy đã được phát huy cao độ, biến thành chủ nghĩa anh hùng vô song, đưa đến thắng lợi vĩ đại ở Điện Biên Phủ và đại thắng mùa xuân năm 1975, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc, đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế thị trường phát triển bằng lợi ích vật chất kích thích mọi người suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo. Tuy nhiên kinh tế thị trường cũng kích thích khát vọng làm giàu, làm giàu bằng bất cứ giá nào, lấy đồng tiền làm mục tiêu cao nhất. Từ đó dẫn đến đủ kiểu làm ăn bất chính với lối sống hưởng lạc, xa phí, thái độ lạnh lùng tàn nhẫn, xói mòn truyền thống đạo đức tốt đẹp, lối sống lành mạnh và quan hệ có tình có nghĩa của dân tộc ta. Làm xuất hiện sự thoái hóa đạo đức trong một bộ phận Đảng viên gây mất lòng tin trong nhân dân.
Nhiều tệ nạn xã hội phát triển: buôn lậu, ma túy, mại dâm, mê tín dị đoan, nhiều hủ tục cũ, mới lan tràn…
Bên cạnh đó các nước đế quốc và chủ nghĩa tư bản đang ra sức chống phá cách mạng các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam bằng “diễn biến hòa bình” và “bạo loạn lật đổ”. Chúng sử dụng mọi thủ đoạn kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa, xã hội, đối ngoại, an ninh… để phá hoại, làm suy yếu từ bên trong . Kích động các mâu thuẫn trong xã hội, tạo ra các lực lượng chính trị đối lập núp dưới chiu bài tự do, dân chủ, nhân quyền, tự do tôn giáo, sắc tộc, khuyến khích tư nhân hóa về kinh tế và đa nguyên về chính trị, làm mơ hồ giai cấp và đấu tranh giai cấp trong nhân dân lao động. Đặc biệt, chúng coi trọng, khích lệ lối sống tư sản và từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lí tưởng xã hội chủ nghĩa ở một bộ phận sinh viên. Triệt để khai thác và lợi dụng những khó khăn, sai sót của Đảng, Nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo nên sức ép, từng bước chuyển hóa và thay đổi đường lối chính trị, chế độ xã hội theo quĩ đạo chủ nghĩa tư bản
Chính vì vậy, trong điều kiện hiện nay để xây dựng và bảo vệ thành công chủ nghĩa xã hội thì phải khơi dậy mạnh mẽ chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc.
 
Chống phá cách mạng Việt Nam là âm mưu không bao giờ thay đổi của các thế lực thù địch. Hiện nay, chủ nghĩa đế quốc đang đẩy mạnh chiến lược “diễn biến hòa bình” chống Việt Nam lấy phương châm lấy chống phá về chính trị, tư tưởng làm hàng đầu, kinh tế làm mũi nhọn, ngoại giao làm hậu thuẫn, tôn giáo dân tộc làm ngòi nổ, kết hợp với bạo loạn lật đổ,uy hiếp, răn đe, gây sức ép về quân sự.
Như vậy,vấn đề dân tộc, tôn giáo là một trong những lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng để chống phá cách mạng, cùng với việc lợi dụng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị để chuyển hóa chế độ xã hội, xóa vai trò lãnh đạo của Đảng, thực hiện âm mưu “không đánh mà thắng”. Trong văn kiện Đại hội X, Đảng và nhà nước ta cũng đã xác định: “Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước ta”.
 Mà thực chất của vấn đề dân tộc là sự va chạm mâu thuẫn lợi ích giữa các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài. Bởi do dân số và quá trình phát triển kinh tế-xã hội giữa các dân tộc ở nước ta không đồng đều nhau: do sự khác biệt về lợi ích: do sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa tâm lí; do sự thống trị kích động chia rẽ của các thế lực thù địch, phản động đối với các dân tộc
Để thực hiện âm mưu của mình, địch trực tiếp phá hoại khối đoàn kết toàn dân tộc, chia rẽ dân tộc hòng làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc. Chúng kích động các dân tộc thiểu số, tín đồ các chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước; đối lập các dân tộc, tôn giáo với sự lãnh đạo của Đảng nhằm xóa bỏ sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam; vô hiệu hóa sự quản lí của nhà nước đối với các lĩnh vực đời sống xã hội, gây mất ổn định chính trị-xã hội.
Chúng tạo dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc thiểu số, các tôn giáo như Giáo hội Phật Giáo Việt Nam thống nhất, Hội thánh tin lành Đề Ga độc lập, Mặt trận giải phóng Khơme Crom, Mặt trận Chămpa để tiếp tục chống phá cách mạng Việt Nam.
Trước tình hình đó, toàn Đảng, toàn dân ta luôn quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp công nhân. Luôn khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân, vai trò độc lập lãnh đạo của Đảng của giai cấp công nhân trong quá trình xây dựng và bảo vệ Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Và Đảng ta luôn có quan điểm nhất quán: “Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam”. Tập trung khắc phục sự cách biệt về trình độ phát triển kinh tê-xã hội giữa các dân tộc; nâng cao đời sống các dân tộc thiểu số, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, chống tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, kì thị, chia rẽ dân tộc, lợi dụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định chính trị-xã hội, chống phá cách mạng; thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ giữa các dân tộc để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm cho tất cả các dân tộc ở Việt Nam đều phát triển, ấm no, hạnh phúc.
Qua phân tích điều kiện tình hình đất nước hiện nay với những thuận lợi, khó khăn, thách thức trước âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù ta có thể khẳng định để xây dựng bảo vệ thành công Chủ nghĩa xã hội, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” thì phải khơi dậy mạnh mẽ chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, phải nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp công nhân.
™«˜
Cơn mưa  đưa  minh vao t6 tgian troi theo tieng ve kêu
 nghe mua ha bon chon go cua nhớ không e kniem rat nhieu
t6 mua thi con dug htro a dua e di trong nep nghi chin dan bao du dinh ngon den dem thao thuc suot canh thau
 
 
t6 mthi a hieu lam cái nhiu may chân thật nhưng nghĩ suy khien con nguoi chợt lớn e bắt đầu nơi anh đi qua .nio a di wa mt oi mt oi mt oi va t6 bao la , nơi gặp gỡ của những gì nối tiếp, để nhận ra giữa màu xanh trùng điệp một mái lòng mình xanh rất xanh.
Cơn mưa đưa mình vào t6, tgian trôi theo tiếng ve kêu, nghe mùa hạ bồn chồn gõ cửa, nhớ không em kĩ niệm rất nhiều.
nhung hat mua dau mua nog am lan gio troi theo suoi1 toc ngot ngoa
trua svo bao duoeu cuog sog ta buoc vao t6 mua thi

KẾT LUẬN GIA ĐÌNH VĂN HÓA (NĂM 2)

Thực chất xây dựng gia đình văn hóa mới ở Việt Nam là nhằm góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, hướng tới hình thành con người mới Việt Nam với những đặc tính cao đẹp. Gia đình văn hóa mới Việt Nam trên cơ sở giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc, xóa bỏ những cái lạc hậu, những tàn tích của chế độ hôn nhân và gia đình phong kiến, chống ảnh hưởng xấu của chế độ hôn nhân và gia đình tư sản, đồng thời biết tiếp thu những tiến bộ của văn hóa nhân loại. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 8 của Đảng trong định hướng xây dựng nền văn hóa đất nước đã nêu rõ: “Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc, làm cho gia            đình thực sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là tổ ấm của mỗi người. Phát huy trách nhiệm của gia đình trong việc lưu truyền những giá trị văn hóa dân tộc từ thế hệ này sang thế hệ khác. Thực hiện tốt Luật Hôn nhân và gia đình”.
Xây dựng gia đình văn hóa mới bắt đầu từ việc cải tạo những gia đình cũ theo tinh thần của chủ nghĩa xã hội, gắn liền với việc giáo dục lớp thanh niên đến với tình yêu và hôn nhân tiến bộ. Trước mắt, “no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc” chính là chuẩn mực cần vươn tới của gia đình văn hóa mới ở nước ta. Sự no ấm phải là kết quả của lao động cần cù, sáng tạo và chính đáng của gia đình. Sự bình đẳng vừa thể hiện dân chủ vừa đảm bảo tính nền nếp và hòa thuận giữa các thành viên trong gia đình. Gia đình tiến bộ trên cơ sở sự tiến bộ của mọi thành viên và không tách rời sự tiến bộ chung của xã hội. No ấm, bình đẳng tiến bộ tạo nên hạnh phúc cho gia đình. Gia đình hạnh phúc không phải là cái gì trừu tượng mà là tổng hòa những nét đẹp thường ngày của cuộc sống gia đình.
Xây dựng gia đình văn hóa mới đem lại lợi ích cho cả cá nhân và xã hội.Vì vậy con người mới của chủ nghĩa xã hội phải có ý chí vun đắp cho hạnh phúc gia đình. Từ chuẩn mực trên của gia đình văn hóa mới, ta nhận thấy, sự nghiệp xây dựng gia đình văn hóa mới ở Việt Nam phải là sự cố gắng chung của mỗi người, mỗi gia đình, của mọi lực lượng và tổ chức xã hội trong nước, và còn có cả sự giúp đỡ của quốc tế.
 
 
 
 

MỘT SỐ TỪ TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN


13:15 3 thg 8 2011


Accounting entry: ---- bút toán
Accrued expenses ---- Chi phí phải trả -
Accumulated: ---- lũy kế
Advance clearing transaction: ---- quyết toán tạm ứng (???)
Advanced payments to suppliers ---- Trả trước ngưòi bán -
Advances to employees ---- Tạm ứng -
Assets ---- Tài sản -
Balance sheet ---- Bảng cân đối kế toán -
Bookkeeper: ---- người lập báo cáo
Capital construction: ---- xây dựng cơ bản
Cash ---- Tiền mặt -
Cash at bank ---- Tiền gửi ngân hàng -
Cash in hand ---- Tiền mặt tại quỹ -
Cash in transit ---- Tiền đang chuyển -
Check and take over: ---- nghiệm thu
Construction in progress ---- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang -
Cost of goods sold ---- Giá vốn bán hàng -
Current assets ---- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn -
Current portion of long-term liabilities ---- Nợ dài hạn đến hạn trả -
Deferred expenses ---- Chi phí chờ kết chuyển -
Deferred revenue ---- Người mua trả tiền trước -
Depreciation of fixed assets ---- Hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu hình -
Depreciation of intangible fixed assets ---- Hoa mòn luỹ kế tài sản cố định vô hình -
Depreciation of leased fixed assets ---- Hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài chính -
Equity and funds ---- Vốn và quỹ -
Exchange rate differences ---- Chênh lệch tỷ giá -
Expense mandate: ---- ủy nghiệm chi
Expenses for financial activities ---- Chi phí hoạt động tài chính -
Extraordinary expenses ---- Chi phí bất thường -
Extraordinary income ---- Thu nhập bất thường -
Extraordinary profit ---- Lợi nhuận bất thường -
Figures in: millions VND ---- Đơn vị tính: triệu đồng -
Financial ratios ---- Chỉ số tài chính -
Financials ---- Tài chính -
Finished goods ---- Thành phẩm tồn kho -
Fixed asset costs ---- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình -
Fixed assets ---- Tài sản cố định -
General and administrative expenses ---- Chi phí quản lý doanh nghiệp -
Goods in transit for sale ---- Hàng gửi đi bán -
Gross profit ---- Lợi nhuận tổng -
Gross revenue ---- Doanh thu tổng -
Income from financial activities ---- Thu nhập hoạt động tài chính -
Income taxes ---- Thuế thu nhập doanh nghiệp -
Instruments and tools ---- Công cụ, dụng cụ trong kho -
Intangible fixed asset costs ---- Nguyên giá tài sản cố định vô hình -
Intangible fixed assets ---- Tài sản cố định vô hình -
Intra-company payables ---- Phải trả các đơn vị nội bộ -
Inventory ---- Hàng tồn kho -
Investment and development fund ---- Quỹ đầu tư phát triển -
Itemize: ---- mở tiểu khoản
Leased fixed asset costs ---- Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính -
Leased fixed assets ---- Tài sản cố định thuê tài chính -
Liabilities ---- Nợ phải trả -
Long-term borrowings ---- Vay dài hạn -
Long-term financial assets ---- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn -
Long-term liabilities ---- Nợ dài hạn –
Long-term mortgages, collateral, deposits---- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn -
Long-term security investments ---- Đầu tư chứng khoán dài hạn -
Merchandise inventory ---- Hàng hoá tồn kho -
Net profit ---- Lợi nhuận thuần -
Net revenue ---- Doanh thu thuần -
Non-business expenditure source ---- Nguồn kinh phí sự nghiệp -
Non-business expenditure source, current year -- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay -
Non-business expenditure source, last year ---- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước -
Non-business expenditures ---- Chi sự nghiệp -
Non-current assets ---- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn -
Operating profit ---- Lợi nhuận từ hoạt động SXKD -
Other current assets ---- Tài sản lưu động khác -
Other funds ---- Nguồn kinh phí, quỹ khác -
Other long-term liabilities ---- Nợ dài hạn khác -
Other payables ---- Nợ khác -
Other receivables ---- Các khoản phải thu khác -
Other short-term investments ---- Đầu tư ngắn hạn khác -
Owners' equity ---- Nguồn vốn chủ sở hữu -
Payables to employees ---- Phải trả công nhân viên -
Prepaid expenses ---- Chi phí trả trước -
Profit before taxes ---- Lợi nhuận trước thuế -
Profit from financial activities ---- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính -
Provision for devaluation of stocks ---- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -
Purchased goods in transit ---- Hàng mua đang đi trên đường -
Raw materials ---- Nguyên liệu, vật liệu tồn kho -
Receivables ---- Các khoản phải thu -
Receivables from customers ---- Phải thu của khách hàng -
Reconciliation: ---- đối chiếu
Reserve fund ---- Quỹ dự trữ -
Retained earnings ---- Lợi nhuận chưa phân phối -
Revenue deductions ---- Các khoản giảm trừ -
Sales expenses ---- Chi phí bán hàng -
Sales rebates ---- Giảm giá bán hàng -
Sales returns ---- Hàng bán bị trả lại -
Short-term borrowings ---- Vay ngắn hạn -
Short-term investments ---- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn -
Short-term liabilities ---- Nợ ngắn hạn -
Short-term mortgages, collateral, deposits---- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn -
Short-term security investments ---- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn -
Stockholders' equity ---- Nguồn vốn kinh doanh -
Surplus of assets awaiting resolution ---- Tài sản thừa chờ xử lý -
Tangible fixed assets ---- Tài sản cố định hữu hình -
Taxes and other payables to the State budget---- Thuế và các khoản phải nộp nhànước -
Total assets ---- Tổng cộng tài sản -
Total liabilities and owners' equity ---- Tổng cộng nguồn vốn -
Trade creditors ---- Phải trả cho người bán -
Treasury stock ---- Cổ phiếu quỹ -
Welfare and reward fund ---- Quỹ khen thưởng và phúc lợi -
Work in progress ---- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang -

Nguồn:sinhviennganhang.com

BÀI TẬP LỚN MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN PHẦN 2
 
 
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 2
 KT7
 
+ Nguyễn Phi Hùng
+ Cáp Thanh Hương
+ Nguyễn Thị Bích Lê
+ Nguyễn Mạnh Linh
+ Phan Thị Ngọc Linh
+ Nguyễn Lê Ngọc Long
+ Lê Thị Thu Nga
+ Bùi Minh Nguyệt
+ Đào Thị Ánh Nguyệt
+ Huỳnh Yến Nhi
Câu 1: Yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi hệ thống
+ Đa dạng hóa mặt hàng => yêu cầu quản lý chi tiết về giá vốn hàng bán, doanh thu chi tiết cho từng chủng loại hàng.
+ Số lượng khách hàng tăng, có nhiều loại khách hàng hơn, phạm vi hoạt động mở rộng ngòai khu vực tp => yêu cầu quản lý chi tiết từng khách hàng, quản lý doanh thu, giá vốn chi tiết cho  từng khu vực.
+ Quy mô mở rộng
 - Mặt hàng
 - Đối tượng khách hàng
 - khu vực
+ Đa dạng hình thức thanh toán: trả ngay hoặc cả bán chịu, chiết khấu, khuyến mại
+ Hướng đến mục tiêu lâu dài của cty
Trong khi đó, tình hình hiện tại HTKT cty:
- Không đáp ứng được yêuj cầu quản lý mới này, vì còn quá sơ sài và thủ công, đơn giản, chỉ gồm 2 NV KT, 1 người theo dọi hàng hóa nhập xuất kho, 1 người theo dõi bán hàng, ghi chép thu chi tiền và báo cáo thuế. Trong khi đó khối lượng công việc ngày càng nhiều, khó kiểm soát.
Tốc độ xử lý công việc có chiều hướng chậm đi, báo cáo, sổ sách kế toán không cung cấp kịp thời và nhanh chóng
=> khó kiểm soát, quản lý, hàng tồn kho, doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, cũng như thông tin chi tiết khách hàng… ; chậm trong việc ra quyết định, phục vụ khách hàng ko kịp thời, giảm năng lực cạnh tranh.
Do đó yêu cầu phải cải tiến hê thống kế toán.
=> Lý do phát triển hệ thống TTKT
- Giải quyết các vấn đề hiện tại của hệ thống hiện hành
- Đáp ứng yêu cầu thông tin mới
- Sự phát triển của doanh nghiệp
Câu 2: Những bước ( giai đọan) cần phải thực hiện để cải tiến hệ thống kế toán trong công ty
         B1: Phân tích hệ thống hiện hành và đưa ra các giải pháp phát triển
 
 Khảo sát sơ bộ về:
         + Đặc điểm và chiến lược phát triển kinh doanh của công ty
         + Mô tả quy trình kinh doanh bằng lưu đồ
         + Mô tả, đánh giá hệ thống kế toán ( tài khỏan, chứng từ, cách thức hạch toán, theo dõi chi tiết các đối tượng, báo cáo, các rủi ro kiểm soát)
         + Khả năng ứng dụng CNTT
Phân tích chi tiết các yêu cầu đặt ra đối với hệ thống dựa vào kết quả của khảo sát sơ bộ
         + Yêu cầu thông tin
         + Yêu cầu về báo cáo
         + Yêu cầu về dữ liệu thu thập cho từng hoạt động, đối tượng, nguồn lực trong chu trình doanh thu và chi phí
         + Xác định các chứng từ sử dụng ( tên, nội dung chi tiết, mục đích) cho từng hoạt động trong chu trình doanh thu chi phí.
         + Yêu cầu kiểm soát thực hiện nghiệp vụ
         B2: Thiết kế hệ thống: phác thảo bằng hình vẽ, mô hình các thành phần của AIS theo yêu cầu của giai đoạn phân tích
 Thiết kế báo cáo
 Thiết kế dữ liệu cần thu thập
 Thiết kế chứng từ và quá trình luân chuyển
 Thiết kế tiêu chuẩn và lựa chọn phần mềm xử lý
 Thiết kế thủ tục kiểm soát
 Tổ chức bộ máy kế toán
         B3: thực hiện hệ thống: phần hành AIS trên các thiết kế đưa ra, tổ chức đưa hệ thống vào sử dụng
         B4: Vận hành hệ thống.
Câu 3: Dựa vào thông tin cung cấp, tiến hành thực hiện các nội dung cuả giai đoạn khảo sát sơ bộ về hệ thống
         A. đặc điểm và chiến lược phát triển kinh doanh
 Đặc điểm công ty X:
         + Lĩnh vực kinh doanh: phân phối linh kiện máy
         + Khách hàng chủ yếu: khách hàng nhỏ trong tp, hộ gia đình
         + Hình thức bán hàng thu tiền ngay
         + Tình hình kinh doanh đang từng bước phát triển:
            • Có nhiều đơn đặt hàng giá trị lớn
            • Đối tượng khách hàng mở rộng: trường học, các cơ quan nhà nước
            • Phạm vi hoạt động mở rộng ra các tỉnh xa
            • Chủng loại máy tính công ty đa dạng hơn: về dòng, thế hệ, nhãn hiệu
 Chiến lược kinh doanh:
         + Đa dạng mặt hàng
         + Mở rộng bán chịu, chiết khấu, khuyến mãi
         + Tăng cường chính sách cho NV
         + Mở rộng, tìm kiếm thêm khách hàng mới, hợp đồng mới
         + Theo dõi chặt chẽ tình hình hàng tồn kho
         + Mua hàng trên cơ sở
            • Kế hoạch bán hàng
            • Tình hình hàng tồn kho
         + Mở rộng nhà cung cấp:
            • Giá cả phải chăng
            • Chính sách thanh toán hợp lý
B. Mô tả chu trình kinh doanh bằng lưu đồ
Chu trình doanh thu
         NHÂN VIÊN BÁN HÀNG                  KẾ TOÁN HÀNG HÓA                           KẾ TOÁN THEO DÕI BH
              














 
 
 
 
 
 
 

                                                                                                                            














 
 
 
 
 
 
 
 

                   








 
 
 
 
 
 
 

Chu trình chi phí
Lập bảng TH mua hàng, bảng TH xuất, nhập tồn
 
cập nhật bổ sung giá mua
 
cập nhật mặt hàng, SL
 
 
KẾ TOÁN HÀNG HÓA                                                 KẾ TOÁN BÁN HÀNG                               GIÁM ĐỐC

                                                                   















































 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

                                          
 
 
 
cập nhật
 
                            
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
C. Mô tả, đánh giá hệ thống kế toán:
Chỉ tiêu
Mô tả
Đánh giá
Tài khoản ; theo dõi chi tiết các đối tượng
 TK 156, chung cho các hàng hóa
 
 Không sử dụng TK 131
 TK 632: theo dõi chung cho hàng hóa
 
 TK 511: theo dõi chung
 Không theo dõi chi tiết được cho từng đối tượng, chủng loại hàng hóa.
 
 Không theo dõi chi tiết được giá vốn hàng cho từng chủng loại hàng, từng khu vực
 Không theo dõi chi tiết được doanh thu cho từng chủng loại hàng, khu vực, khách hàng.
2. Chứng từ đang sử dụng
CTDT: Phiếu giao hàng: 2 liên
             Phiếu thu: 1 liên
CTCP: Phiếu nhập kho : 1 liên
            Phiếu chi : 1 liên
            Hóa đơn của nhà cung cấp: 1 liên
Tổ chức chứng từ còn sơ sài, không đầy đủ, chưa chặt chẽ.
=> Dễ gian lận, khó quản lý thất thoát nguồn lực.
3. Cách thức hạch toán
 
 
4. Lập báo cáo
Bao gồm các báo cáo:
  + Báo cáo bán hàng
  + Báo cáo thu chi tiền
  + Báo cáo lãi, lỗ
  + Báo cáo thuế
Cung cấp thông tin về tình hình hàng hóa, tình hình bán hàng, thu chi tiền trong kỳ. Không hỗ trợ nhiều cho các quyết định quản trị.
5. Các rủi ro kiểm soát
* Hoạt động nhận đơn đặt hàng
 Thiếu ĐĐH
 
 Không xét duyệt ĐĐH
* Kế toán hàng hóa: xuất kho, giao hàng
 Thiếu ĐĐH
 
 Thiếu xét duyệt ĐĐH
 Thiếu phiếu xuất kho
 
 Kiêm nhiệm kế toán hàng hóa với thủ kho
*Kế toán bán hàng:  hoạt động bán hàng thu tiền
 Thiếu phiếu giao hàng cho khách hàng
 
 kiêm nhiệm kế toán bán hàng và thủ quỹ
* Chu trình chi phí.
 Hoạt động đặt hàng
  + Thiếu ĐĐH cho nhà cung cấp
  + Thiếu xét duyệt ĐĐH
 
 Nhận hàng
  + Thủ kho kiêm nhiệm kế toán hàng hóa
 Thanh toán
  + Kiêm nhiệm kế toán và thủ quỹ
 
 
 RR ghi nhận ĐĐH không chính xác
 RR không đủ hàng để bán
 
 
 Xuất kho không chính xác, đầy đủ.
 Xuất kho không hợp lệ
 RR không kiểm soát được số lượng thực tế xuất kho
 RR gian lận, ghi sai sổ gây thất thoát tài sản.
 
 
 RR nhân viên bán hàng chỉnh sửa phiếu giao hàng, biển thủ tiền
 RR gian lận, biển thủ tiền
 
 
 
 Nhà cung cấp giao hàng thiếu /thừa.
 Không có khả năng thanh toán
 
 RR thất thoát hàng hóa
 
 
 RR chỉnh sửa số liệu để biển thủ tiền.
 
 
 
D. Khả năng ứng dụng CNTT:
         Tất cả công việc kế toán đều được xử lý bán thủ công dưới sự trợ giúp của Excel
=> Khả năng ứng dụng CNTT chưa cao do:
            + Chưa áp dụng phần mềm kế toán.
            + Nhân viên chưa quen với CNTT do chủ yếu xử lý bán thủ công.
Câu 4: Phân tích chi tiết các yêu cầu đặt ra đối với hệ thống dựa vào kết quả khaỏ sát sơ bộ:
         A. Yêu cầu thông tin
 Chu trình doanh thu
         + Phải cung cấp được thông tin đầy đủ và kịp thời về tình hình bán hàng theo các đối tượng quản lý:
            • Quản lý tình hình bán hàng theo từng khu vực
            • Quản lý doanh số bán ra của từng nhân viên
            • Quản lý về doanh thu cho từng khách hàng
            • Giá vốn theo từng chủng loại hàng, từng khu vực.
            • Xác định lãi gộp cho từng chủng loại hàng, từng khách hàng, từng khu vực.
         + Phải cung cấp được thông tin chính xác, đầy đủ về tình hình nợ (ghi nhận lịch sử nợ, khả năng thu hồi nợ, hạn mức mua chịu…) chi tiết theo từng khách hàng.
Chu trình chi phí
         + Phải cung cấp được thông tin về tình hình hàng tồn kho, nhu cầu hiện tại để ra quyết định mua hàng kịp thời, phù hợp, đúng số lượng, đúng chủng loại hàng để tránh lãng phí.
         + Cung cấp được thông tin về tình hình thanh toán của khách hàng, theo dõi nợ nhà cung cấp để thực hiện trả nợ đúng hạn, phù hợp, chính xác.
         B. Yêu cầu về báo cáo: đầy đủ, chính xác và kịp thời cho việc ra quyết định và quản lý.
Chu trình doanh thu
 Báo cáo về hoạt động
         + Hoạt động nhận đặt hàng
            • Bảng kê đơn đặt hàng ( ngày đặt hàng, giờ đặt hàng, khách hàng( tên, mã số khách hàng, mã số thuế, địa chỉ…) hàng hóa (mã số hàng, tên hàng, chủng loại, kích cỡ, số lượng đặt), số đơn đặt hàng)
         + Hoạt động xuất kho
            • Bảng kê xuất kho( ngày xuất hàng, giờ xuất, khách hàng(tên, mã số khách hàng, mã số thuế, địa chỉ…), hàng hóa(mã số hàng, tên hàng, chủng loại, kích cỡ, số lượng đặt), số đơn đặt hàng, số phiếu xuất kho, xuất từ kho nào, khu vực nào, thủ kho kí tên)
         + Hoạt động giao hàng
            • Bảng kê giao hàng ( ngày giao hang, giờ giao, khách hang(tên, mã số khách hàng, mã số thuế, địa chỉ…),  hàng hóa(mã số hàng, tên hàng, chủng loại, kích cỡ, số lượng đặt), số đơn đặt hàng, giá bán, thuế VAT, thuế suất, thành tiền, khu vực, số giấy gửi hàng, nhân viên giao hàng).
            • Bảng kê giao hàng phân tích theo:
                        - Khách hàng
                        - Đơn đặt hàng
                        - Nhân viên giao hàng
                        - Mặt hàng
                        - Khu vực
         + Hoạt động lập hóa đơn
            • Bảng kê các hoá đơn bán hàng (ngày, số hóa đơn, khách hàng (tên, địa chỉ…), hàng hóa( tên , số lượng, tiền…), số giấy gửi hàng)
            • Bảng kê các hóa đơn phân tích theo:
                        - Khách hàng
                        - Hàng hóa
 Báo cáo theo đối tượng nguồn lực
         + Khách hàng
            • Báo cáo nợ phải thu của từng khách hàng ( nợ đầu kỳ, nợ phát sinh(chi tiết từng hoá đơn, thanh toán, nợ cuối kỳ).
            • Danh sách khách hàng( tên, địa chỉ, mã số thuế, tên cơ quan)
         + Hàng hóa
            • Tình trạng hàng tồn kho ( hàng hóa, tồn đầu, xuất nhập, số lựong tồn cuối)
            • Danh mục hàng hóa (tên hàng, đơn vị tính, số lựong tồn tối thiểu)
chu trình chi phí
 Báo cáo hoạt động
         + Hoạt động đặt hàng
            • Bảng kê đơn đặt hàng ( ngày đặt hàng, giờ đặt hàng, nhà cung cấp( tên, địa chỉ…) hàng hóa ( tên , số lượng đặt), số đơn đặt hàng)
         + Hoạt động nhận hàng
            • Bảng kê nhận hàng ( ngày nhận hang, giờ nhận, nhà cung cấp ( tên, đại chỉ…),  hàng hóa(tên, số lượng đặt), số đơn đặt hàng, số giấy nhận hàng, nhân viên nhận hàng).
            • Bảng kê nhận hàng phân tích theo:
                        - Nhà cung cấp
                        - Đơn đặt hàng
                        - Nhân viên nhận hàng
                        - Mặt hàng
         + Hoạt động nhập kho (ngày nhập hang, giờ nhập, nhà cung cấp ( tên, đại chỉ…),  hàng hóa(tên, số lượng đặt), số đơn đặt hàng, số phiếu nhập kho, thủ kho).
         + Hoạt động nhận hóa đơn
            • Bảng kê các hoá đơn mua hàng (ngày, số hóa đơn, nhà cung cấp (tên, địa chỉ…), hàng hóa( tên , số lượng, tiền…), số giấy nhận hàng)
            • Bảng kê các hóa đơn phân tích theo:
                        - Nhà cung cấp
                        - Hàng hóa
 Báo cáo theo đối tượng nguồn lực
         + Nhà cung cấp
            • Báo cáo nợ phải trả theo từng nhà cung cấp ( nợ đầu kỳ, nợ phát sinh(chi tiết từng hoá đơn, thanh toán, nợ cuối kỳ).
            • Danh sách nhà cung cấp( tên, địa chỉ, mã số thuế, tên cơ quan)
         + Hàng hóa
            • Tình trạng hàng tồn kho ( hàng hóa, tồn đầu, xuất nhập, số lựong tồn cuối)
            • Danh mục hàng hóa (tên hàng, đơn vị tính, số lựong tồn tối thiểu)
         C. Yêu cầu về dữ liệu cần thu thập
chu trình doanh thu
 Khách hàng ( mã khách hàng được mã hóa chi tiết theo loại khách hàng…, khu vực, tên, địa chỉ, mã số thuế…)
 Hàng hóa (mã hàng đã được mã hóa theo chủng loại hàng..., tên hàng, đơn vị tính, số lượng kh đặt, số lượng hàng hiện có có khả năng đáp ứng)
 Nhân viên (mã nhân viên được mã hóa theo khu vực, cửa hàng, tên…)
 Hoạt động nhận đặt hàng (ngày đặt hàng, giờ đặt hàng, khách hàng(tên, địa chỉ…), hàng hóa(Mã hàng hóa, tên hàng, chủng loại, số lượng), số đơn đặt hàng)
 Hoạt động xuất kho (ngày xuất kho, giờ xuất kho, khách hàng(mã khách hàng đã được mã hóa chi tiết theo loại khách hàng, khu vực….., tên, địa chỉ, mã số thuế…), hàng hóa(Mã hàng hóa, tên hàng, chủng loại, số lượng xuất), số đơn đặt hàng, số kho xuất hàng, số phiếu xuất kho, thủ kho kí tên)
 Hoạt động giao hàng( ngày giao hang, giờ giao, khách hàng(mã khách hàng đã được mã hóa chi tiết theo loại khách hàng, khu vực….., tên, địa chỉ, mã số thuế…),  hàng hóa(Mã hàng hóa, tên hàng, chủng loại, số lượng), số đơn đặt hàng, giấy gửi hàng, nhân viên giao hàng).
 Hoạt động lập hóa đơn(ngày, số hóa đơn, khách hàng (tên, địa chỉ…), hàng hóa( tên , số lượng, tiền…), số giấy gửi hàng, thuế…)
chu trình chi phí
 Nhà cung cấp ( mã nhà cung cấp, tên, địa chỉ, mã số thuế…)
 Hàng hóa (mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, số lượng tồn tối thiểu
 Nhân viên ( mã nhân viên, tên…)
 Hoạt động đặt hàng (ngày đặt hàng, giờ đặt hàng, nhà cung cấp(tên, địa chỉ, MST…), hàng hóa(tên, số lượng đặt), số đơn đặt hàng)
 Hoạt động nhận hàng( ngày nhận hàng, giờ nhận, nhà cung cấp ( tên, điạ chỉ…),  hàng hóa(tên, số lượng nhận), số đơn đặt hàng, số giấy nhận hàng, nhân viên nhận hàng).
 Hoạt động nhập kho (ngày nhập kho, giờ nhập kho, nhà cung cấp ( tên, địa chỉ…),  hàng hóa(tên, số lượng nhập), số đơn đặt hàng, số phiếu nhập kho, thủ kho).
 Hoạt động ghi nhận hóa đơn(ngày, số hóa đơn, nhà cung cấp (tên, địa chỉ…), hàng hóa( tên , số lượng, tiền…), số giấy nhận hàng, thuế…)

         D. Các chứng từ sử dụng
Chu trình doanh thu
 Hoạt động nhận đặt hàng
         + Tên chứng từ: đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu bán hàng
         + Nội dung: ngày đặt hàng, giờ đặt hàng, khách hàng(tên, địa chỉ, mã số thuế, mã số khách hàng…), hàng hóa(tên, số lượng đặt), số đơn đặt hàng.
         + Mục đích: làm cơ sở để lập phiếu xuất kho.
 Hoạt động xuất kho
         + Tên chứng từ: phiếu xuất kho
         + Nội dung: ngày xuất kho, giờ xuất kho, khách hàng(tên, địa chỉ…), hàng hóa(tên, số lượng xuất), số đơn đặt hàng, số phiếu xuất kho, thủ kho
         + Mục đích: làm cơ sở lập phiếu giao hàng
 Hoạt động giao hàng
         + Tên chứng từ: phiếu giao hàng
         + Nội dung: ngày giao hang, giờ giao, khách hàng( tên, đại chỉ…),  hàng hóa(tên, số lượng giao), số đơn đặt hàng, số giấy gửi hàng, nhân viên giao hàng.
         + Mục đích: làm cơ sở để lập hóa đơn
 Hoạt động lập hóa đơn
         + Tên chứng từ: hóa đơn bán hàng
         + Nội dung: ngày, số hóa đơn, khách hàng (tên, địa chỉ…), hàng hóa( tên , số lượng, tiền…), số giấy gửi hàng, thuế…
         + Mục đích: Là cơ sở để lập phiếu thu, ghi nhận doanh thu
 Chu trình chi phí
 Hoạt động đặt hàng
         + Tên chứng từ: đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng
         + Nội dung: ngày đặt hàng, giờ đặt hàng, nhà cung cấp (tên, địa chỉ…), hàng hóa(tên, số lượng đặt), số đơn đặt hàng.
         + Mục đích: làm cơ sở để đối chiếu với phiếu nhận hàng, phiếu nhập kho, hóa đơn.
 Hoạt động nhận hàng
         + Tên chứng từ: phiếu nhận hàng
         + Nội dung: ngày nhận hang, giờ nhận, nhà cung cấp ( tên, đại chỉ…),  hàng hóa(tên, số lượng nhận), số đơn đặt hàng, số giấy nhận hàng, nhân viên nhận hàng
         + Mục đích: làm cơ sở để lập phiếu nhập kho
 Hoạt động nhập kho
         + Tên chứng từ: phiếu nhập kho
         + Nội dung: ngày nhập hang, giờ nhập, nhà cung cấp ( tên, đại chỉ…),  hàng hóa(tên, số lượng nhập), số đơn đặt hàng, số phiếu nhập kho, thủ kho
         + Mục đích: đối chiếu với đơn đặt hàng, giấy nhận hàng, hóa đơn
 Hoạt động nhận hóa đơn
         + Tên chứng từ: hóa đơn mua hàng
         + Nội dung: ngày, số hóa đơn, nhà cung cấp (tên, địa chỉ…), hàng hóa( tên , số lượng, tiền…), số giấy nhận hàng, thuế…
         + Mục đích: Là cơ sở để lập phiếu chi, ghi nhận nợ phải trả.
         E. Yêu cầu kiểm soát thực hiện nghiệp vụ.
Mô tả
Đánh giá
Thủ tục kiểm soát
Chu trình doanh thu
* Hoạt động nhận đơn đặt hàng
 Thiếu ĐĐH
 
 Không xét duyệt ĐĐH
 
* Kế toán hàng hóa: xuất kho, giao hàng
 Thiếu ĐĐH
 
 Thiếu xét duyệt ĐĐH
 Thiếu phiếu xuất kho
 
 Kiêm nhiệm kế toán hàng hóa với thủ kho
*Kế toán bán hàng: hoạt động bán hàng thu tiền
 Thiếu phiếu giao hàng cho khách hàng
 
 Kiêm nhiệm kế toán bán hàng và thủ quỹ
Chu trình chi phí.
 Hoạt động đặt hàng
  + Thiếu ĐĐH cho nhà cung cấp
 
  + Thiếu xét duyệt ĐĐH
 
 Nhận hàng
  + Thủ kho kiêm nhiệm kế toán hàng hóa
 Thanh toán
  + Kiêm nhiệm kế toán và thủ quỹ
 
 
 RR ghi nhận ĐĐH không chính xác
 RR không đủ hàng để bán
 
 
 
 Xuất kho không chính xác, đầy đủ.
 Xuất kho không hợp lệ
 RR không kiểm soát được số lượng thực tế xuất kho
 RR gian lận, ghi sai sổ gây thất thoát tài sản.
 
 
 RR nhân viên bán hàng chỉnh sửa phiếu giao hàng, biển thủ tiền
 
 RR gian lận, biển thủ tiền
 
 
 
 Nhà cung cấp giao hàng thiếu /thừa.
 Không có khả năng thanh toán
 
 
 RR thất thoát hàng hóa
 
 
 RR chỉnh sửa số liệu để biển thủ tiền.
 
 
 
 
 KH lập ĐĐH ghi nhận nội dung yêu cầu hàng hóa.
 ĐĐH phải được người có chức năng xét duyệt.
 
 
 KH lập ĐĐH
 
 Xét duyệt ĐĐH
 Lập PXK khi xuất kho
 
 Thêm NV để tách biệt kế toán HH với thủ kho.
 
 
 Lập thêm liên PGH cho KH
 
 
 Thêm NV để tách biệt kế toán BH với thủ quỹ.
 
 
 Lập ĐĐH gửi cho NCC.
 
 ĐĐH phải được người có chức năng xét duyệt.
 
 Thêm NV để tách biệt kế toán HH với thủ kho.
 
 Thêm NV để tách biệt kế toán BH với thủ quỹ.
 
Câu 5: Vẽ sơ đồ dòng dữ liệu
Chu trình doanh thu
Cấp 0
Chủ DN
 
Khách hàng
 
                                                                                                                                                                                                                
                                        ĐĐH                                Tiền                                                                                                  
                                                                                       PGH               
 
Khách hàng
 
Cấp 1













 
                                              ĐĐH
  PGH có
   Chữ kí KH  Tiền+2 PGH








 
                                                                                                          ĐĐH  đã xét duyệt
                                                 Tiền
Chủ DN
 
                                    Phiếu Pthu                                                                                                                    Phiếu XK
                                         
                                                                                                                                                                              Phiếu                                                                                                         PXK    đã kí                                                                     giao hàng
                        2 PGH
                                                                                                   ĐĐH                                 2 liên PGH
 


 
                                                                3 liên PXK
Phiếu XK                                              2 PGH
                                           PXK đã ký
                                                                                                                                                           
                            PGH đã kí                                                                Phiếu XK đã kí      PGH có chữ kí KH                                                                                                                                            
 
Chu trình chi phí
Cấp 0


 
                                       Thông báo                                                  tiền, thông báo trã tiền
                                         đặt hàng
Phần mềm
 
                                                                                                                           PNK, HĐ
                                                                                                                  phiếu chi
 
 
Cấp 1
 
 
 

                                                      Phiếu YCH                               PGH  
ĐĐH
                                                                                                                               PNH        Phiếu NH
      ĐĐH                                                                        ĐĐH
NCC
 
 
 
   
                                                                                                                                                    ĐĐH


 
                                                                                           3 Phiếu NH+
                                                                                              PGH
 
 
                                      PNH                                                                        PGH
                       HĐ
Phiếu NH                                                                                                       Phiếu NH















 
 
 

Phiếu
   chi                                                                                                          Tập tin HTK
NCC
 
 
 
 
                                                                                                       Phiếu NK                                                                                                  








 
 
 

Phiếu chi
                                                                                                         Phiếu NH
              Tập tin NKCT











 
 
 
 




 
 

                                                                                                   Tập tin NPT








NCC
 
 
 
 
 
 
 

Câu 6: Cân nhắc và lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp trong 3 pmkt dưới đây dựa trên các thông tin sau: (nêu pp lựa chọn pmkt đã dùng)
Tiêu chuẩn
PMKT A
PMKT B
PMKT C
Đầy đủ BCTC
Tương đối đầy đủ
Đầy đủ
Ko phù hợp
Các báo cáo thuế
Có bảng kê hóa đơn
Có bảng kê hóa đơn
Tờ khai thuế
Xuất dữ liệu ra Excel để xử lý
Các báo cáo quản trị yêu cầu
Không đầy đủ
Tương đối đầy đủ
Đầy đủ
Khả năng thay đổi, tùy biến, kết xuất thông tin theo yêu cầu
Người dùng có thể định nghĩa 1 số báo cáo tài chính
Không thể thay đổi
Có thể xuất dữ liệu ra Excel để xử lý thêm
Tính ổn định, chính xác
Tốt
Khá
Tốt
Kiểm soát người sử dụng
Có phân quyền SD theo các chức năng
Chỉ có mật mã đăng nhập
Mật mã đăng nhập và phân quyền chi tiết theo chức năng và mức độ (Xem, Thêm, Sửa, Xóa)
KS nhập liệu
Tương đối tốt
Không quan tâm
Tốt
Khả năng trợ giúp
Tốt
Khá
Tốt
Hồ sơ HD đầy đủ
Đầy đủ
Tương đối
Đầy đủ
SL khách hàng đang SD
50
100
70
Chi phí
15tr trọn gói
700 USD/máy
1000 USD/máy
 
Dựa vào việc phân tích chi tiết các yêu cầu đặt ra đối với hệ thống dựa trên kết quả khảo sát sơ bộ ở câu 4, chúng ta chọn phần mềm kế toán A vì:
+ Trong chiến lược phát triển của công ty, thông tin là đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định và trong các hoạt động quản lý. Song phần mềm kế toán C không đầy đủ BCTC => không chọn
+ Phần mềm kế toán A có tương đối đầy đủ BCTC. Đối với khả năng thay đỗi, tùy biến, kết xuất thông tin theo yêu cầu, người dùng có thể định nghĩa một số báo cáo tài chính, có thể tạo ra được báo cáo phù hợp với yêu cầu thông tin của nhà quản lý. Thêm vào đó, khả năng kiểm soát của phần mêm kề toán A tốt, có phân quyền sử dụng theo các chức năng nên kiểm soát được rủi ro trong quá trình sử dụng, ngăn ngừa được gian lận, kiểm soát truy cập từ bên ngoài: hạn chế đối tượng không liên quan, phân loại đối tượng sử dụng.
Trong khi đó phần mềm kế toán B không có khả năng thay đổi, tùy biến, kết xuất thông tin theo yêu cầu; và về việc kiểm soát người sử dụng chỉ có mật mã đăng nhập.
Hơn nữa, chi phí cho phần mềm kế toán B cũng tương đối cao so với phần mềm kế toán A.
Kết luận: qua phân tích, ta thấy, phần mềm kế toán A có khả năng đáp ứng được các yêu cầu:
 + Đáp ứng được mục tiêu phát triển lâu dài của cộng ty.
+ Không ảnh hưởng và thay đổi đáng kể đến công việc, cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty.
+ Mang tính ổn định lâu dài.
+ Chi phí ở mức có thể chấp nhận được.
Do đó ta quyết định chọn phần mềm A.
Câu 7: Thủ tục kiểm soát nhập liệu
Chu trình doanh thu
Tên chứng từ/dữ liệu nhập
Một số thủ tục kiểm soát nhập liệu
Phiếu xuất kho
Truy xuất từ DM có sẵn
Hợp lý
Giới hạn
Đầy đủ
Ktra dấu
Mặc định
Tự động
Kiểu dữ liệu
Tổng kiểm soát
Số phiếu
 
X
 
X
 
 
X
 
 
Ngày xuất
 
X
 
X
 
X
 
X
 
Mã kho
X
 
 
X
 
 
 
 
 
Tên kho
 
 
 
X
 
 
X
 
 
Số lệnh BH
 
X
 
X
 
 
X
 
 
Người xuất
 
X
 
X
 
 
 
 
 
Người nhận
 
X
 
X
 
 
 
 
 
Mã hàng
X
 
 
X
 
 
 
 
 
Tên hàng
 
 
 
X
 
 
X
 
 
Số lượng đặt
 
X
X
X
X
 
 
X
 
Số lượng xuất
 
X
X
X
X
 
 
X
 
Giá xuất
 
 
 
X
X
 
 
X
 
 
 
Tên chứng từ/dữ liệu nhập
Một số thủ tục kiểm soát nhập liệu
Phiếu thu
Truy xuất từ DM có sẵn
Hợp lý
Giới hạn
Đầy đủ
Ktra dấu
Mặc định
Tự động
Kiểu dữ liệu
Tổng kiểm soát
Số phiếu thu
 
X
 
X
 
 
X
 
 
Ngày chứng từ
 
X
 
X
 
X
 
X
 
KH thanh toán
 
 
 
X
 
 
X
 
 
Người nhận
 
 
 
X
 
 
X
 
 
Số hóa đơn
 
X
 
X
 
 
X
 
 
Số tiền nợ
 
X
X
X
X
 
 
X
 
Số tiền thanh toán
 
X
X
X
X
 
 
X
 
TK nợ/có
 
X
 
X
 
 
X
X
 
Mã chi tiết
 
X
X
X
X
 
 
X
 
Tổng cộng
 
 
 
X
X
 
 
 
X
 
Chu trình chi phí
Tên chứng từ/dữ liệu nhập
Một số thủ tục kiểm soát nhập liệu
Giấy nhận hàng, phiếu NK
Truy xuất từ DM có sẵn
Hợp lý
Giới hạn
Đầy đủ
Ktra dấu
Mặc định
Tự động
Kiểu dữ liệu
Tổng kiểm soát
Số phiếu
 
X
 
X
 
 
X
 
 
Ngày lập
 
X
X
X
 
 
 
X
 
ĐĐH
 
X
 
X
 
 
 
 
 
Mã kho hàng
X
X
 
X
 
 
 
 
 
Tên kho
 
 
 
X
 
 
X
 
 
Người nhận/thủ kho
 
X
 
X
 
 
 
 
 
Mã hàng
X
X
 
X
 
 
 
 
 
Tên hàng
 
 
 
X
 
 
X
 
 
Số lượng
 
X
X
X
X
X
X
X
 
Đơn giá
X
 
 
X
X
X
X
X
 
Thành tiền
 
 
 
X
X
 
X
X
X
 
Tên chứng từ/dữ liệu nhập
Một số thủ tục kiểm soát nhập liệu
Phiếu chi
Truy xuất từ DM có sẵn
Hợp lý
Giới hạn
Đầy đủ
Ktra dấu
Mặc định
Tự động
Kiểu dữ liệu
Tổng kiểm soát
Số phiếu
 
X
 
X
 
 
X
 
 
Ngày chứng từ
 
X
X
X
 
 
 
X
 
Nhà cung cấp
 
X
 
X
 
 
 
 
 
Tên nhà cung cấp
 
X
 
X
 
 
 
 
 
Số hóa đơn
 
X
 
X
 
 
X
 
 
Số tiền nợ
 
 
 
X
X
 
X
X
X
Số tiền thanh toán
 
 
 
X
X
 
X
X
X
TK nợ/có
 
X
 
X
 
X
 
X
 
 
Câu 8: Công ty dự định tổ chức phòng kinh doanh( quản lý bán và mua hàng), phòng kỹ thuật, phòng kế toán ( dự kiến cho 4 nhân sự sử dụng phần mềm kế toán A). Yêu cầu hãy thiết kế lưu đồ chứng từ giữa các phòng ban và các nhân viên trong phòng kế toán cho 2 chu trình doanh thu, chi phí.
            Trước tiên, ta xác định chức năng của từng bộ phận và nhân viên trên  nguyên tắc:
 
 Một đối tượng không thực hiện hai hoạt động trong một chu trình nhưng có thể thực hiện 2 hoạt động ở hai chu trình khác nhau.
  
 Phân chia đều các công việc:
            + Ta chia 4 nhân viên của phòng kế toán thành: kế toán hàng hóa, kế toán phải thu, kế toán phải trả và kế toán tiền.
            + Ta có bảng phân công công việc cụ thể cho từng phòng ban và nhân viên như sau:
Chu trình
Phòng kd
Phòng kỹ thuật
Kế toán HH
Kế toán phải thu
Kế toán tiền
Kế toán phải trả
Chu trình dthu
 
 
 
 
 
 
Đặt hàng
x
 
 
 
 
 
Xuất kho
 
 
x
 
 
 
Giao hàng
 
x
 
 
 
 
Hóa đơn
 
 
 
x
 
 
Thu tiền
 
 
 
 
x
 
Chu trình chi phí
 
 
 
 
 
 
Yêu cầu hàng
 
 
 
 
 
 
Đặt hàng
x
 
 
 
 
 
Nhận hàng
 
x
 
 
 
 
Nhập kho
 
 
x
 
 
 
Nhận hóa đơn
 
 
 
 
 
x
Thanh toán
 
 
 
 
x
 
 
            Từ đó, ta có lưu đồ chứng từ giữa các phòng ban và các nhân viên trong phòng kế toán cho hai chu trình Doanh thu và chu trình chi phí như sau:
Chu trình doanh thu
PHÒNG KINH DOANH                                  KẾ TOÁN HÀNG HÓA                             PHÒNG KỸ THUẬT



























 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

                                                                                  


















 
                                                                                           

















 
                                                                        
                                                                                                                      
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                   KẾ TOÁN PHẢI THU                                                                                KẾ TOÁN TIỀN
                                                                          







 
 
 
 

                                                                                                                                                


















 
 
 
 

                                                                                                                  


















 
 
 
 
 
 

                                                                                                               
 
 
 
 
 
 
 
Chu trình chi phí
PHÒNG KINH DOANH                              PHÒNG KỸ THUẬT                                   KẾ TOÁN HÀNG HÓA













 
 
 
 
 
 

                                                                                                                                                      










































 
 
 
 
 

                                                                                 














 
                                                                                                                                                                                                                                                         













cập nhật
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

                      KẾ TOÁN PHẢI TRẢ                                                                     KẾ TOÁN TIỀN








 
 
 
 
 
 
 
 
 

                                                                                                                                                                        


















 
 
 
 
 

                 


 
 
 
 
 
 
 
 

 

Câu 9: Tổ chức phân quyền sử dụng (Xem, Thêm, Sửa, Xóa) trong việc khai báo và nhập liệu nghiệp vụ cho 4 nhân viên kế toán khi sử dụng phần mềm A:
Chú thích: X: Xem ; T: Thêm ; S:Sửa ; D: Xóa
Chức năng
Kế toán trưởng
Nhân viên 1
Nhân viên 2
Nhân viên 3
Khai báo
Khai báo tài khoản
Khai báo các đối tượng quản lý
Khóa sổ kỳ kế toán
Quản lý người dùng
Các chính sách kế toán
 
T,X,S
T,X,S
 
 
T,X,S,D
T,X,S,D
 
X
X
 
 
 
X
 
X
X
 
 
 
X
 
X
X
 
 
 
X
Nhập liệu
+ Chu trình doanh thu
Chứng từ thu
Chứng từ bán hàng
Chứng từ xuất kho
+ Chu trình chi phí
Phiếu chi
Chứng từ mua hàng
Chứng từ nhập kho
+ Khác
Chứng từ tổng hợp
Bút toán khác
 
 
X
X
X
 
X
X
X
 
T,X
T,X
 
 
T,X
X
 
 
T,X
X
X
 
 
 
T,X
X
 
 
T,X
X
 
 
 
 
T,X
 
 
X
T,X
 
Câu 10: Thời điểm chuyển đổi là đầu tháng 3/2005. Dự kiến đến cuối năm 2005, toàn bộ sổ sách, báo cáo của toàn công ty đều được in từ phần mềm kế toán mới. ta thấy thời gian chuyển đổi tương đối dài. nên công ty X nên chọn phương thức chuyển đổi từng phần. Vì:
+ Phướng thức chuyển đổi từng phần giảm thiểu rủi ro về sai sót của hệ thống mới.
+ Các hoạt động của các phòng ban, bộ phận bên trong công ty hiện trở nên tấp nập, hối hả và khối lượng công việc nhiều hơn, tốc độ xử lý công việc có chiều hứơng chậm đi, các báo cáo sổ sách kế toán không thể cung cấp kịp thời và nhanh chóng như trước nữa. Do đó, nếu công ty chọn phương thức chuyển đổi song song thì khối lựơng công việc tăng gấp đôi, nhân viên không thể giải quyết hết. Công việc sẽ tồn đọng,thông tin không được cung cấp kịp thời gây khó khăn cho việc ra quyết định, giảm năng lực cạnh tranh.
 
 
__ HẾT__

Sometimes..................


08:26 16 thg 5 2012
In my life, I am satisfied with what I have: family, friends, school, studying result...But
Sometimes I want to sit in my place, listen to Le Quyen 's songs and think about nothing.
I don't know..............When I get stuck to do something, the result never be what I think......When I wait for something....... it never comes. When I hope............I get  bad result........always like that, and today  is the same.........A little sad........
Sometimes I feel tired....... empty in my mind............
Sometimes something makes me cry...............................I'm feeling slighting...................
I have read the book "Master yr mind, design your destiny", It made me change my thinking.......but..........
The truth is nothing to think so much. Smile!
speak less and do more..........in silence
very bad at english!^^

Cảm ơn ETT (English test training)

09:02 11 thg 1 2012
Mình vừa đi lấy điểm Toeic về. Mừng quá, kết quả khá tốt 655d. Nhận được kết quả, mình mừng lắm lắm, vậy là ko phải thi lại rồi, vậy là có thể ra trường được rồi. MÌnh nhắn tin báo ngay với chị, Thầy và thằng bạn thân  . Mình muốn cảm ơn chị.

Và thực sự cảm ơn thầy Cường, thầy Huy và trung tâm ETT (English test training) trên đường Trần Hưng Đạo. Thầy Cường và ETT đã tạo điều kiện cho mình được học Av lớp toeic 450đ miễn phí ở đây 2 tháng mà ko phải nộp học phí 1trieu/tháng,, mỗi lớp chỉ có 6 học viên. Thầy Huy đã rất tận tình chỉ dạy cho tụi mình.
Thực sự những lớp AV miễn phí hỗ trợ sv như ở ETT không nhiều,......mình thực sự biết ơn sự giúp đỡ và tấm lòng của thầy. Và khi nhận kết quả, mình vui, một phần vì đủ điều kiện ra trường, một phần là đã ko phí tiền của chị và phụ công giúp đỡ của thầy. ...
Mình vui quá................

32 nguyên tắc cơ bản của cuộc sống


06:28 8 thg 5 2011
theo Tầm nhìn:
Lo lắng, stress, tức giận, mất ngủ, nghi ngờ chính bản thân, bực dọc, bồn chồn…là một trong số những vấn đề quấy rầy cuộc sống hàng ngày khiến chúng ta cảm thấy buồn rầu và mệt mỏi, vì vậy chúng ta cần phải làm điều gì đó để loại bỏ những yếu tố tiêu cực này ra khỏi cuộc sống.

1) Lo lắng
“Một điều vô hình nhưng có quyền lực vô hạn, nó có thể làm biến mất sự rạng rỡ của khuôn mặt, sự ổn định trong nhịp tim, làm mất sự ngon miệng và khiến tóc bạc rất nhanh” Benjamin Disraeli (1804-1881) đã định nghĩa như vậy về sự lo lắng.

Nếu như chúng ta không thể làm gì, hãy nghĩ tới những gì tốt đẹp và thú vị trong cuộc sống và giữ tinh thần sảng khoái và dễ chịu nhất. Không bao giờ là muộn để loại bỏ sự lo lắng cả.

2) Thái độ
Chắn chắn tại một thời điểm nào đó chúng ta sẽ lâm vào những tình huống khó khăn. Chúng ta cảm thấy mình thật vô dụng và tuyệt vọng. Bạn nên có suy nghĩ rằng bản thân những tình huống này không hề đáng sợ mà là chính thái độ của chúng ta với chúng. Suy nghĩ tới những gì tích cực hơn có thể đem lại hiệu quả cực kì lớn tới tâm trạng. Điều này đã được chứng minh qua nhiều năm bởi nhiều tác giả vĩ đại.
John Miton cũng đã từng nói: ”Tâm hồn tạo ra chính nó, có thể là thiên đàng hay địa ngục”. Hãy nhìn những đứa trẻ, chúng ngã và tự đứng dậy cứ như vậy chúng sẽ biết đi. Chúng luôn cười vui vẻ cho dù đó là chuyện nhỏ nhặt nhất. Chúng luôn thích thú trước những gì mới lạ và luôn ngủ rất ngon.

3) Nỗi tức giận
“Nếu như không kiềm chế sự tức giận, chúng sẽ làm chúng ta tổn thương nhiều hơn là những gì gây ra chúng” Một trong những nguyên nhân gây ra sự lo lắng và nghi ngờ bản thân chính là thái độ thù địch với mọi người. Khi một người nào đó tức giận thì họ không nên biểu lộ thái quá ra ngoài hay quá giữ chúng trong lòng nhưng điều tốt nhất ở đây là không nên tức giận thì hơn. Có thể có lí do chính đáng để tức giận nhưng có đáng để như thế không? Rất nhiều người thông minh biết rằng câu trả lời là không.
4) Suy nghĩ
Cuộc sống là những suy nghĩ, khi chúng ta ngừng suy nghĩ thì không có cuộc sống. Dù nghĩ như thế nào thì đó cũng là những suy nghĩ của chúng ta về cuộc sống xung quanh. Bởi vì chúng ta có thể kiểm soát suy nghĩ của mình nên chúng ta có thể quyết định cuộc sống của mình. Luôn suy nghĩ tích cực và làm theo chúng là điều rất quan trọng, chúng khiến cuộc sống của chúng ta thật vui vẻ và dễ chịu. Nếu như chúng ta không có những suy nghĩ đúng đắn, chúng ta sẽ khiến cuộc sống của mình trở thành những gì hoàn toàn không mong muốn. “Chúng ta là những gì mà chúng ta nghĩ “ - Đức phật đã từng dạy như vậy.

5) Tình bạn
“Tình bạn khiến cho chúng ta hạnh phúc hơn và giảm bớt đau khổ bằng cách nhân đôi niềm vui và giảm một nửa nỗi buồn” (Marcus Cicero).
Cách duy nhất để có một người bạn tốt là hãy làm một người bạn tốt”
Khi là bạn, đừng bao giờ có những nhận xét thiếu thiện chí trong đầu. Tất cả chúng ta đều có những lúc mắc lỗi lầm hay làm những việc ngu ngốc, sẽ thật tuyệt nếu như trong những lúc như vậy chúng ta được thông cảm. Đó mới chính là một người bạn thực sự.

6. Hiện tại
“Chúng ta không hưởng thụ cuộc sống hiện tại nếu thường hay mơ mộng xa xôi’’ – Voltaire (1694 –1778)
Thay vì hưởng thụ cuộc sống hiện tại chúng ta luôn mơ ước một tương lai tốt đẹp hơn, như vậy là chúng ta đã bỏ lỡ nhiều cơ hội. Chúng ta muốn có nhiều thời gian hơn, nhiều tiền hơn, tìm được công việc tốt hơn, nghỉ ngơi và giải trí. Nhưng nếu không quý trọng những gì đang có, mọi thứ sẽ biến mất và không bao giờ trở lại.
“Dù phía trước còn nhiều khó khăn, nếu bạn có thể hãy hưởng thụ những gì đang có, sống chan hoà cùng bè bạn và cảm ơn Chúa vì điều đó. Không nên quá ảo tưởng về tương lai bởi ta chỉ biết chắc về hiện tại mà thôi .” - Henry Ward Beecher (1813-1878)
“Đừng nhìn lại quá khứ, đừng quá mơ tưởng về tương lai, hãy nhìn thẳng vào hiện tại’’- Đức Phật (trước Công Nguyên)
7. Hạnh phúc
Một cuộc sống hạnh phúc là khi ta thấy thanh thản trong tâm hồn’’ - Cicero (trước Công Nguyên)
8. Biết hài lòng với những gì mình có

“Cách duy nhất để có hạnh phúc là đừng quá tham vọng’’ - Epictetus (55-135)

9. Nỗi tuyệt vọng
“Càng đến gần thành công mọi việc càng khó khăn hơn
Những việc chưa tốt rồi sẽ tốt

10. Hãy sửa chữa sai lầm
Rồi mọi việc sẽ trở nên tốt hơn’’ - Henry Longfellow (1807-1882)

“Dẫu cho mọi thứ mất đi tương lai vẫn còn phía trước’’ – Christian Bovee (1820-1904)

11. Tự tin

“Chúng ta có thể làm được mọi thứ bởi vì chúng ta nghĩ mình có thể làm được” (Vergil)

12. Thư giãn
“Một tâm hồn bình yên có thể giải quyết mọi thứ”

13. Mục đích
“Người nào sống không có mục đích giống như con tàu không có bánh lái vậy” (Thomas Carlyle).

14. Quá khứ
“Chúng ta không nên nghĩ về quá khứ trừ khi nó đem lại những bài học có ích từ những sai lầm hoặc những kinh nghiệm quý giá” (George Washington).

15. Đánh giá
“Chúng ta hiếm khi nghĩ về những gì chúng ta đang có mà chỉ nghĩ về những gì chúng ta thiếu” (Arthur Schopenauer)
“Hãy nghĩ tới những gì bạn đang có chứ không phải những gì bạn thiếu. Đối với những gì bạn có, hãy chọn ra những điều tốt nhất và hãy suy nghĩ xem bạn sẽ hăng hái như nào để tìm kiếm chúng nếu như bạn không có chúng?”(Marcus Aurelius). 
“Người giàu có nhất là người có những thú vui đơn giản nhất”

16. Lòng tốt
“Đối xử tốt với người khác có nghiã là bạn đối xử tốt với chính mình”(Benjamin Franklin)
17. Nỗi sợ hãi
“Những người lúc nào cũng chỉ biết lo lắng rằng mọi chuyện tồi tệ sẽ xảy ra thì chắng làm được gì’’- Michel de Montaigne (1553 –1592)

18.Trách nhiệm
“Tôi làm chủ số phận và tâm hồn của tôi’’- William Henley (1849-1903)
“Chỉ có bản thân bạn mới đem lại cho bạn những gì bạn muốn’’- Ralph Waldo Emerson (1803-1882)

19. Những giá trị
“Cuộc sống giản dị mà thanh thản còn hơn là cuộc sống xa hoa mà xô bồ’’- Aesop (trước Công Nguyên)
20. Sự căng thẳng
“Đây là căn bệnh kỳ lạ gây ra cảm giác căng thẳng và mâu thuẫn của cuộc sống hiện đại’’ - Matthew Arnold (1822-1888)
“Đừng quá tự mãn với những gì mình đạt được đồng thời cũng đừng ghen tỵ với thành công của người khác. Những người thường hay ghen tỵ với người khác không bao gìơ có thể sống thoải mái. Những ham muốn tầm thường luôn tìm cơ hội len lỏi vào đầu óc chúng ta. Nếu bạn muốn sống một cuộc sống yên bình việc đầu tiên là gạt bỏ những suy nghĩ tầm thường đó’’ - Đức Phật (trước Công Nguyên)
Khi cảm thấy lo lắng, căng thẳng ngay lập tức ban hãy cố gắng thả lỏng cơ thể, suy nghĩ về những việc nhẹ nhàng, đơn giản, những việc riêng hay như những ưu điểm của mình,những niềm vui. Hãy quan tâm đến mọi người và tận hưởng cuộc sống. Quan sát, lắng nghe và cảm nhận thiên nhiên muôn mầu, vô tận quanh bạn.

21. Tương lai
“Nếu cứ luôn lo lắng về tương lai thì thật là mệt mỏi’’ - Lucius Seneca (3-65)
“Bí quyết để có thể sống khoẻ mạnh cả về tinh thần lẫn thể xác là đừng tiếc nuối về quá khứ cũng đừng lo lắng về tương lai hay lo sợ về những điều tồi tệ có thể xảy ra mà hãy sống hết mình và hưởng thụ cuộc sống hiện tại’’- Đức Phật (trước Công Nguyên)

22. Sự thù hận
“Lòng thù hận sẽ giết chết cả hai ’’

23.Khó khăn
“Tất cả những gì chúng ta phải học, chúng ta học bằng cách thực hiện chúng” (Aristot).

24. Tình yêu thương
“Một trái tim biết yêu thương là sự thông thái thực sự nhất” (Charles Dickens )
“Có một từ giải thoát chúng ta ra khỏi mọi nỗi đau khổ trong cuộc sống. Đó chính là từ : yêu thương” (Sophocles).
25. Lòng tự trọng
Điều đầu tiên ở đây là : hãy luôn là chính bạn ! Là chính mình bao giờ cũng tốt hơn là bắt chước ai đó.Chúng ta nên chấp nhận rằng chúng ta chỉ là con người và hãy cố quên việc cố gắng trở nên hoàn hảo trong mắt người khác.
26. Hợp tác
“Con người ta sẽ thành công khi giữ vững nguyên tắc và vượt xa tính ích kỉ để thoải mái hợp tác với những người cùng quan điểm cũng như những ai không cùng quan điểm với mình” ( Iching)

27. Giấc ngủ Hoàn toàn kiệt sức, không thể thư giãn hay ngủ ngon được là tình trạng khiến chúng ta hoàn toàn suy sụp.
28. Niềm tin
Hãy có niềm tin vào bản thân bạn, gia đình, bạn bè và chúa trời. ”Hãy có niềm tin, sự hi vọng và lòng khoan dung. Đó là cách để có cuộc sống thành công” ( lời một bài hát trong thập kỉ 50).
29. Sự vui vẻ
Người ta thường nói rằng tiếng cười là phương thuốc chữa bệnh tốt nhất. Đó là một phương thuốc tuyệt vời. Khi bạn cảm thấy chán nản và hối tiếc cho bản thân, hãy cố tìm ra một điều gì đó vui vẻ để có thể mỉm cười vì bạn không thể vừa cười và thấy tồi tệ vào cùng một thời điểm được.
“Điều hối tiếc nhất trong ngày đó là khi con người ta hoàn toàn không nở nụ cười nào cả” (Nicolas Chamfort). (khi đọc dòng này, tự nhiên mình cười hifhif, thấy đời thật vui, hihi). Cái mặt nhăn nhó của mình thật tệ và xấu xí, có đứa còn bảo như thế là chảnh nữa chứ. Sẽ cười nhiều hehe

30. Khiêm tốn
“ Chẳng có gì đáng khâm phục trong việc tỏ ra hơn người cả. Điều đáng khâm phục thật sự ở đây chính là bạn tỏ ra hơn chính bản thân mình.” (tục ngữ Ấn Độ).

31. Sức khoẻ
Đừng phung phí sức khỏe khi ta còn trẻ
32. Thiền

+ Tìm một nơi yên tĩnh chỉ có mình bạn.
+ Ở trong trạng thái thư giãn.
+ Để mắt bạn nhìn xuống, khép hờ chứ không khép chặt.
+ Thở chậm và tự nhiên.
+ Không nghĩ đến bất kì điều gì khác ngoài việc bạn đang thực hiện.
+ Thực hiện trong vòng 15 đến 20 phút.
Khi nằm trên giường hay chuẩn bị đi chợp mắt hãy cố gắng nhắm mắt và tập trung chú ý của bạn vào một điểm bất kì nào đó trên tường, một điểm sáng nhỏ hay thậm chí là một cái bóng. Hãy cố gắng tập trung vào những điểm này và không suy nghĩ gì hết. Điều này sẽ khiến bạn dần dần chìm vào giấc ngủ (chúng tôi không khuyên bạn thực hiện điều này khi đang làm việc hay ở trong lớp học).Trong lớp học, buổi chiều không cần thiền cũng dễ dàng đi vào cơn mê hiehi
Wait while more posts are being loaded