Post has attachment
HỮNG CÂU HỎI QUEN THUỘC KHI GẶP NHAU:
1. Any news? – Có tin gì mới không?
2. What’s news? – Có gì mới không?
3. What’s the news? – Có tin gì mới không?
4. What’s the latest? – Có tin gì mới nhất không?
5. Still alive? – Vẫn sống bình thường chứ?
More....
Photo

Post has attachment
Tổng thống của một cường quốc lớn mạnh nhất thế giới đã chạm đến trái tim của mọi người dân Việt Nam bằng chính những bài hịch, khúc ca, dòng thơ, những thứ chân thật, giản dị nhất của người Việt Nam.
PhotoPhotoPhoto
25/05/2016
3 Photos - View album

Post has attachment
6 lý do bạn KHÔNG nên học Ms. Linh UK



Ms. Linh UK – giáo viên đã có 13 năm dạy IELTS, Toeic và tiếng anh ôn thi đại học.Được nhớ đến với hình ảnh: “mụ giáo tuổi băm” nhưng xinh đẹp, trẻ trung, nhìn thì tưởng hiền nhưng hét ra lửa. Cực kỳ nghiêm khắc và yêu cầu cao trong học tập

Tìm hiểu thêm về Ms Linh

http://goo.gl/CLc8rX

BỊ BỘI THỰC KIẾN THỨC

Mỗi lớp học IELTS, TOEIC hay các lớp Bổ trợ của Ms. Linh , bạn sẽ phải ôm đồm một khối lượng lớn kiến thức cũng như bài tập ! Thời gian trên lớp được tận dụng tối đa. Kết thúc mỗi khóa học, bạn sẽ không ngờ rằng chỉ sau bằng đấy thời gian, lượng kiến thức mình tăng thêm được cũng kha khá đấy

NGHIÊM KHẮC, HÉT RA LỬA

Ms. Linh thường được học sinh nhớ đến với biệt danh: “Mụ giáo tuổi băm”. Yêu cầu học viên luôn luôn hoàn thành bài tập và tham gia đầy đủ các buổi học. Tiêu chí của Ms. Linh là học viên luôn luôn phải tận dụng tốt cơ hội mình có được và phát triển khả năng tiếng anh của mình mọi lúc, mọi nơi. Luôn nghiêm khắc với học viên khi trên lớp nhưng lại rất vui vẻ và hòa đồng đúng lúc hoặc ngoài lớp học.

MẤT ĐI 500 NGƯỜI ANH EM

Bạn hi vọng sẽ kết thân thêm hàng chục hay hàng trăm những người anh em học cùng lớp hoặc có tâm lý vừa học vừa nhởn nha hẹn hò với các bạn của mình ???

Ms.Linh sẽ làm bạn thất vọng vì số lượng học sinh chỉ có 10 người và với số lượng bài tập khổng lồ, ngày nào cũng café chém gió là điều IMPOSSIBLE . Nhưng chỉ cần vượt qua những tháng ngày “nằm gai nếm mật”, các bạn sẽ quen được một đám bạn thân cùng cạ, cùng rủ nhau học hành…thậm chí cùng vi vu du học với nhau với số điểm IELTS mong ước

BỊ MẮNG VÀ ĐÁ XOÁY THƯỜNG XUYÊN

Bạn cảm thấy không tự tin khi nói tiếng anh, cảm thấy xấu hổ hay khó khăn khi đứng trước cả lớp trình bày ý kiến ??? Mỗi lớp học của Ms. Linh đều có những dạng bài hay những buổi thuyết trình như vậy. Nhưng tham gia với Ms.Linh bạn sẽ không còn phải lo lắng về những vấn đề đó nữa, Ms. Linh sẽ giúp bạn khắc phục điểm này, luôn có những tip và những lời khuyên, sự giúp đỡ cho đến khi bạn có thể tự mình làm và loại bỏ sự không tự tin đó đi.

CẨN THẬN VỚI VÍ TIỀN CỦA MÌNH

Bạn chưa làm bài tập về nhà? Bạn đến muộn hoặc lỡ nghỉ học mà quên không xin phép?

Cần thận với ví tiền của mình nhé

Vì nếu bạn phạm phải những lỗi đó thì bạn sẽ bị phạt với hình phạt là quy ra tiền đó. Và số tiền đó sẽ được dùng cho việc liên hoan lớp. Dĩ nhiên không phải chỉ mình các bạn đóng thôi đâu, giáo viên cũng có phần mà

PHẢI NÓI - NÓI VÀ NÓI LIÊN TỤC

Bạn là người trầm tính ít nói? Hay là người xấu hổ vì mình nói chưa hay, chưa chuẩn sau khi đã học được cơ bản của tiếng anh?

Với Ms. Linh UK, bạn sẽ được thực hành tiếng anh liên tục với các giáo viên, học sinh khá của lớp. Được tham gia các buổi thuyết trình, hay còn được thực hành nói tiếng anh với giáo viên bản ngữ nước ngoài. Nó là điều sẽ giúp cho tiếng anh của bạn ngày càng phát triển hơn đó

------------------------------

Vậy, bạn cần cân nhắc những gì khi nghĩ đến LinhUK

- Bạn có thực sự cần Tiếng Anh/ IELTS/ TOEIC hay không?

- Bạn có sẵn sàng đầu tư thời gian và công sức cho tương lai hay chưa?

- Bạn có vượt qua được 6 rào cản trên hay không?

Khi bạn có đủ 3 YES ...

Ms. Linh UK luôn sẵn sàng giúp đỡ và đón chào các bạn

-----------------------------

Địa chỉ: P.1012, tầng 10, CC B14 Kim Liên, Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

SĐT: 0462 777 008

HOTLINE : 093.444.1023 (Ms. Linh)

Fanpage: https://www.facebook.com/IeltsLinhUK/

------------------------------

Thông tin các lớp học của IELTS Linh UK:

1. Lớp Pre IELTS https://goo.gl/B0PGJe

2. Lớp IELTS ADVANCED https://goo.gl/rXmQj9

3. Lớp IELTS SPEAKING & WRITING (Target 7.0+) https://goo.gl/cDcWMp

4. Lớp PRE TOEIC https://goo.gl/GZQvfi

5. Lớp TOEIC ADVANCED https://goo.gl/QBIf4n

6. Album update lịch khai giảng các khóa học https://goo.gl/tv6OHF

Tìm hiểu thêm về Ms Linh

http://goo.gl/CLc8rX
Photo

Post has attachment

Xin giới thiệu với các bạn một phần mềm cung cấp nhiều bài test tiếng Anh hay mà mình đang sử dụng nhằm nâng cao trình độ tiếng Anh của mình :)

ETL Free - Phần mềm làm bài test tiếng Anh trên di động đơn giản, dễ sử dụng.
--------------------------------------------------------------------------------
Bạn quá chán nản với cách làm bài test tiếng Anh trên giấy truyền thống:
- Khô khan, nhàm chán, mất thời gian ;(
- Tốn tiền vì mua hàng đống tài liệu test ;(
- Khó bảo quản các tài liệu test đã mua khỏi hư hại ;(
- Cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích. Không phải lúc nào cũng có thể mang theo bên mình ;(
- Kiểm tra kết quả test 1 cách khổ cực ;(

Với phần mềm “ETL Free”, hãy quên đi những khổ sở trên:
- Miễn phí.
- Sử dụng mọi lúc mọi nơi (chỉ cần có kết nối Internet)
- Giao diện sinh động, thân thiện, dễ sử dụng.
- Kho dữ liệu test phong phú, cập nhật liên tục.
- Kiểm tra kết quả test dễ dàng, nhanh chóng.
- Được hoàn thiện liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu của bạn.
- “Hàng” Việt Nam phục vụ người Việt Nam.

Download:
** Android:
- Cách 1: Mở Google Play trên điện thoại => seach từ khóa “ETL Free” => cài đặt
- Cách 2: Click vào link: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.ionicframework.kogaapp922977&hl=en

Post has attachment
TỪ VỰNG VỀ CÁC LOÀI HOA
Cherry blossom : hoa anh đào
Lilac : hoa cà
Areca spadix : hoa cau
Carnation : hoa cẩm chướng
Daisy : hoa cúc
Peach blossom : hoa đào
Gerbera : hoa đồng tiền
Rose : hoa hồng
Lily : hoa loa kèn
Orchids : hoa lan
Gladiolus : hoa lay ơn
Lotus : hoa sen
Marigold : hoa vạn thọ
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb : hoa mào gà
Tuberose : hoa huệ
Sunflower : hoa hướng dương
Narcissus : hoa thuỷ tiên
Snapdragon : hoa mõm chó
Dahlia : hoa thược dược
Day-lity : hoa hiên
Camellia : hoa trà
Tulip: hoa uất kim hương
Chrysanthemum: hoa cúc (đại đóa)
Forget-me-not: hoa lưu ly thảo (hoa đừng quên tôi)
Violet: hoa đổng thảo
Pansy: hoa păng-xê, hoa bướm
Morning-glory: hoa bìm bìm (màu tím)
Orchid : hoa lan
Water lily : hoa súng
Magnolia : hoa ngọc lan
Hibiscus : hoa râm bụt
Jasmine : hoa lài (hoa nhài)
Flowercup : hoa bào
Hop : hoa bia
Banana inflorescense : hoa chuối
Ageratum conyzoides: hoa ngũ sắc
Horticulture : hoa dạ hương
Confetti : hoa giấy
Tuberose : hoa huệ
Honeysuckle : hoa kim ngân
Jessamine : hoa lài
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb: hoa mào gà
Peony flower : hoa mẫu đơn
White-dotted : hoa mơ
Phoenix-flower : hoa phượng
Milk flower : hoa sữa
Climbing rose : hoa tường vi
Marigold : hoa vạn thọ
Photo

NHỮNG CÂU THƯỞNG DÙNG CỦA NGƯỜI MỸ
1. It’s a kind of once-in-life! Cơ hội ngàn năm có một
2. Out of sight out of mind! Xa mặt cách lòng
3. The God knows! Chúa mới biết được
4. Women love through ears, while men love through eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
5. Poor you/me/him/her…! tội nghiệp mày/tao/thằng đó/ con đó
6. Can’t help/ can’t bear/ can’t stand: không thể chịu đựng nổi
7. It’s (not) worth: (không) đáng giá
8. It’s no use: thật vô dụng
9. It’s no good: vô ích
10. There’s no point in: Chẳng có lý do gì/ lợi gì
11. Have difficulty (in): Có khó khăn trong vấn đề gì
12. A waste of money/ time: tốn tiền/ mất thời gian
13. Be busy (with): bận rộn với cái gì
14. Look forward to: trông mong, chờ đợi
15. Be (get) used to: quen với cái gì
16. You gotta be kidding me : Anh đang giỡn/ đùa với tôi. ( ý là ko tin đó là sự thật, ý ngờ vực )
17. We have to catch a cab to work : Chúng ta phải bắt taxi đến chỗ làm
18. Miss the bus/ train/ flight : lỡ xe búyt, tàu, chuyến bay
19. It tastes lovely / it’s delicious : Ngon quá, ngon ghê ( món ăn )
20. what’s up : khỏe ko ? dạo này sao rồi ? ( giống như How are you ? how do u do ? )
21. Watch your mouth ! : Ăn nói cẩn thận nhé ( ai đó nói bậy, nói năng xúc phạm, hỗn láo )
22. Hit the spot : ngay chóc, đã quá ( đây là câu idiom phổ biến của người Anh )
- This cool drink really hits the spot = Cốc nước lạnh này thực sự đã khát quá.
- That was a delicious meal, darling. It hits the spot = Bữa ăn ngon lắm cưng oi. Thật tuyệt vời.
23. Big fat liar : Cái đồ đại nói dối !
24. Smelly/ stinky : hôi hám, hôi rình
- You’re so smelly. Stay away from me = Anh hôi ghê, tránh xa em ra mau.
25. Fishy : tanh
26. Flirt around : ve vãn, tán tỉnh
27. Fool around/ fool somebody around : làm trò hề, đùa giỡn với ai, biến ai đó thành đứa ngốc
28. That music really sounds irritative : Nhạc đó nghe khó chịu quá.
29. Got fired /dismissed : bị sa thải, đuổi việc
30. Got hired/ employed : được thuê, có việc làm

Những câu chửi = tiếng anh =))*
You’re nothing to me. 你对我什么都不是 Đối với tao, mày không là gì cả
What do you want? 你想怎么样? Mày muốn gì ?
You’ve gone too far! 你太过分了! Mày thật quá quắt/ đáng !
Get away from me! 离我远一点儿! Hãy tránh xa tao ra !
I can’t take you any more! 我再也受不了你啦 ! Tao chịu hết nỗi mày rồi
You asked for it. 你自找的 . Do tự mày chuốc lấy
Shut up! 闭嘴! Câm miệng
Get lost.滚开! Cút đi
You’re crazy! 你疯了! Mày điên rồi !
Who do you think you are? 你以为你是谁? Mày tưởng mày là ai ?
I don’t want to see your face! 我不愿再见到你! Tao không muốn nhìn thấy mày nữa
Get out of my face. 从我面前消失! Cút ngay khỏi mặt tao
Don’t bother me. 别烦我。Đừng quấy rầy/ nhĩu tao
You piss me off. 你气死我了。Mày làm tao tức chết rồi
You have a lot of nerve. 脸皮真厚。Mặt mày cũng dày thật
It’s none of your business. 关你屁事! Liên quan gì đến mày
Do you know what time it is? 你知道现在都几点吗? Mày có biết mày giờ rối không?
Who says? 谁说的? Ai nói thế ?
Don’t look at me like that. 别那样看着我。Đừng nhìn tao như thế
Drop dead. 去死吧! Chết đi
You bastard! 你这杂种! Đồ tạp chũng
That’s your problem. 那是你的问题。 Đó là chuyện của mày.
I don’t want to hear it. 我不想听! Tao không muốn nghe
Get off my back. 少跟我罗嗦。 Đừng lôi thôi nữa
Who do you think you’re talking to? 你以为你在跟谁说话?Mày nghĩ mày đang nói chuyện với ai ?
What a stupid idiot! 真是白痴一个! Đúng là đồ ngốc
That’s terrible. 真糟糕! Gay go thật
Mind your own business! 管好你自己的事! Lo chuyện của mày trước đi
I detest you! 我恨你! Tao câm hận mày
Can’t you do anything right? 成事不足,败事有余。 Mày không làm được ra trò gì sao ?
What the * are u going to say? Mày định nói cái * gì?
Các bạn còn câu nào nữa thì cứ chen vào tiếp nhé =))*

* Cách phân biệt " The other, the others, another và others" để mọi người nắm rõ.
1. The other : cái kia ( còn lại trong 2 cái ) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ "The"
Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue Biểu tượng cảm xúc smile the other chair)
2. The others: những cái kia ( những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ "The"
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.
* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student".
Không được dùng "the others students " mà phải dùng "the other students", " other không có s"--> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC _ "other" ở đây đóng vai trò như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Như vậy: 
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin
= There are 20 students, one is fat, the other students are thin
3. another: 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)
Ex: I have eaten my cake, give me another ( = another cake)
4. others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)
Vì không xác định nên không có mạo từ "The"
Ex: Some students like sport, others don't
* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student"
Không được dùng ("others students") mà phải dùng "other students" "other không có s" --> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC.
Như vậy: 
Ex: Some students like sport, others don't 
-> "others" đóng vai trò như một đại từ sở hữu
= Sone students like sport, other students don't.
-> "other" đóng vai trò như một tính từ sở hữu.
LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!

CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ V-ING hay V -TO
******************************************************
(Like và Share về tường khi cần học các bạn nhé !)
1. FORGET, REMEMBER
+ V-ing : Nhớ (quên) chuyện đã làm.
I remember meeting you somewhere last year. (Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
+ To inf : Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó.
Don't forget to buy me a book : Đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua )
2. REGRET
+ V-ing : Hối hận chuyện đã làm.
I regret lending him the book : Tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách.
+ To inf : Lấy làm tiếc để ......
I regret to tell you that ...( Tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ...)- chưa nói - bây giờ mới nói.
3. TRY
+ V-ing : Nghĩa là thử
I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
+ To inf : cố gắng để ...
I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )
4. NEED
Need nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF
I needn't buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )
Need là động từ thường thì áp dụng công thức sau :
Nếu chủ từ là người thì dùng to inf
I need to buy it (nghĩa chủ động )
Nếu chủ từ là vật thì đi với V-ing hoặc to be P.P
The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )
The house needs to be repaired
5. MEAN
Mean + to inf : Dự định
I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )
Mean + V-ing :Mang ý nghĩa
Failure on the exam means having to learn one more year.( Thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa)
6. SUGGEST
S + suggest + S + (should) do: Gợi ý ai đó nên làm gì (mình không tham gia cùng)
Lan has toothache. (Lan bị đau răng) => Ba suggested Lan should go to dentist (Ba gợi ý Lan đến nha sĩ)
S + suggest + Ving: Gợi ý ai đó cùng làm gì (mình cũng tham gia)
I suggested playing soccer
(Tôi gợi ý chơi đá bóng và tôi cũng tham gia chơi)
Lan suggested going shopping
(Lan gợi ý đi mua sắm và Lan cũng đi mua sắm)
7. GO ON
Go on + V-ing : Chỉ sự liên tục của hành động.
My father went on working until he he was nearly 70.
Go on + to inf : Tiếp tục làm điều gì sau khi hoàn tất 1 công việc.
Go on to paint the windows when you have repaired the door.

CÁC LOẠI CÂU ĐẢO NGỮ TRONG TIẾNG ANH
1. Đảo ngữ với NO và NOT
No+ N + auxiliary+S+Verb(inf)
Not any+ N+ auxiliary+ S+ verb(inf)
Eg: No money shall I lend you from now on
= Not any money shall I lend you from now on
2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,.....
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary+ S+ V
Never in mid-summer does it snow
Hardly ever does he speak in the public
3. Đảo ngữ với ONLY
Only oneonly later
only in this way
only in that way
only then + auxiliary+ S+ V
only after+ Nonly by V_ing/ N
only when+ clauseonly with+ N
only if+ clauseonly in adv of time/ place
Eg: Only one did i meet her
Only after all gest had gone home could we relax
Only when I understand her did I like her
Only by practising E every day can you speak it fluently
4. Đảo ngữ với các cụm từ có No
At no time
On no condition
On no account + auxiliary+ S+ N
Under/ in no circumstances
For no searsonIn no way
No longer
For no reason whall you play traunt
The money is not tobe paid under any circumstances
= Under no circumsstances is the money tobe paid
On no condition shall we accept their proposal
5. No sooner.......... than.....Hardly/ Bearly/ Scarely........ When/ before
No sooner had I arrived home than the telephone rang
Hardly had she put up hẻ umbrella before the rain becam down in torrents
6. Đảo ngữ với Not only....... but......also.....
Not only + auxiliary + S + V but.... also.........
.Not only is he good at E but he also draw very wel
lNot only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly
7. Đảo ngữ với SO
So+ adj/ adv + auxiliary + S+V+ that clause
So dark is it that I can't writeSo busy am I that I don't have time to look after myself
So difficult was the exam that few student pass it
So attractive is she that many boys run after her
8. So+ adjective+ be+ N+ clause
So intelligent is that she can answer all questions in the interview
9. Đảo ngữ với until/ till+ clause/ adv of time+ auxiliary+ S+ V
I won't come home till 10 o'clock
=Not until/ till o'clock that I will come home
= It is not until 10 o'clock that I will come
Ididn't know that I had lost my key till I got home
= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key
10. Đảo ngữ với No where+ Au+ S+V
No where in the VN is the cenery as beautiful as that in my country
No where do I feel as comfortable as I do at home
No where can you buy the goods as good as those in my country
11. Đảo ngữ với câu điều kiện
a, Câu đk loại 1: If clause = should+S+V
Should she come late she wil miss the train
should he lend me some money I will buy that houseb,
Câu đk loại 2:If clause= Were S +to V/ Were+S
If I were you I would work harder
=Were I you........
If I knew her I would invite her to the party
= Were I to know her........
c, Câu đk loại 3 : If clause = Had+S+PII
If my parents hadn't encouraged me, I would have taken pass exam
= Had my parents not encouraged me.......
Wait while more posts are being loaded