Profile cover photo
Profile photo
virut viêm gan
28 followers -
Hướng tới lá gan khỏe mạnh
Hướng tới lá gan khỏe mạnh

28 followers
About
Posts

Post has attachment
Add a comment...

Post has attachment
Giới thiệu
Giới thiệu
viemganvirut.vn
Add a comment...

Post has attachment

Post has attachment
ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN C CHO BỆNH NHÂN SUY THẬN

Viêm gan C là một trong các bệnh lý hay đi kèm trong bệnh lý suy thận mạn tính. Tại Việt Nam, tỉ lệ bệnh nhân suy thận mạn có viêm gan C khá cao do phần lớn bệnh nhân phải làm nhiều thủ thuật xâm lấn, lọc máu chu kỳ,…
Gan thận đều là các cơ quan rất quan trọng của cơ thể. Thận đang tổn thương đến mức suy thận mà gan lại bị virus viêm gan C tấn công thì sức khỏe của bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng và ảnh hưởng lớn đến quá trình điều trị suy thận. Một số bệnh nhân có chỉ định ghép thận thì không thể thực hiện được, phải điều trị khỏi viêm gan C mới có thể ghép được.




Trước đây, việc điều trị viêm gan C trên nền bệnh nhân suy thận gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của các tác dụng phụ thuốc điều trị viêm gan C. Thời gian gần đây, các bước tiến trong nghiên cứu thuốc điều trị viêm gan C đạt được nhiều thành công, có thể sử dụng cho bệnh nhân suy thận nhưng hạn chế trong suy thận nặng. Và hiện nay, tin vui là có 2 thuốc mới ra đời năm 2016 (Elbasvir và Grazoprevir) được đưa vào điều trị cho bệnh nhân viêm gan C có suy thận nặng, ít tác dụng phụ, hiệu quả rất cao.

Vì điều trị thuốc viêm gan C trên nền bệnh suy thận cần các thông số mức độ suy thận, genotype của viêm gan C nên bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc khi không có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Tóm tắt một số phác đồ điều trị:

Tình trạng

suy thận

Xử trí điều trị viêm gan C

CrCl: 50 – 80 mL/phút

Điều trị như GFR bình thường

CrCl: 30 – 50 mL/phút

Điều chỉnh liều PegIFN α-2a 180 µg/tuần hoặc PegIFN α-2b 1 µg/kg/tuần và RBV 200 – 400mg/ngày (kiểu gen 2,3,6)

Điều trị DAAs như GFR bình thường

CrCl < 30 mL/phút

và lọc máu chu kỳ

Điều chỉnh liều PegIFN α-2a 135 µg/tuần hoặc PegIFN α-2b 1 µg/kg/tuần và RBV 200mg/ngày (kiểu gen 2,3,6)

Chỉ sử dụng DAAs theo các phác đồ sau:

1, Elbavir/Grazoprevir × 12 tuần cho kiểu gen 1, 4.

2, OBV/PTV/r + DSV ×12 tuần cho kiểu gen 1b.

3, OBV/PTV/r + DSV + RBV (200mg) ×12 tuần cho kiểu gen 1a.

Ghép thận

Đã ghép thận: CCĐ điều trị với Interferon

Chuẩn bị ghép thận: điều trị viêm gan C trước ghép thận


Bs Tuấn Anh
Photo
Photo
2016-12-26
2 Photos - View album
Add a comment...

Post has attachment
ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN C KHÔNG QUAN TÂM GENOTYPE

Hiện nay, điều trị viêm gan C chủ yếu vẫn phải điều trị các phác đồ đặc hiệu cho từng genotype của viêm gan C. Mỗi genotype có rất nhiều phác đồ phối hợp điều trị khác nhau, tùy vào tình trạng bệnh tật, các thuốc đang có tại thị trường,… và điều kiện kinh tế của bệnh nhân để bác sĩ có thể kê toa thuốc. Với sự tiến bộ trong nghiên cứu điều trị viêm gan C, hiện nay có phác đồ mới điều trị tất cả các type của viêm gan C.


Với các nghiên cứu cho thấy, việc phối hợp 2 thuốc DAAs là Sofosbuvir và Daclatasvir trong vòng 24 tuần, có hoặc không kết hợp với Ribavirin điều trị được tất cả các loại genotype của viêm gan C, hiệu quả điều trị đạt trên 90%. Các thuốc trên đều đã có mặt tại Việt Nam nên bệnh nhân viêm gan C phải đến khám chuyên khoa gan mật để bác sĩ kê đơn và tư vấn cụ thể, không được tự ý dùng thuốc mà không có hướng dẫn của bác sĩ. Cần chú ý là phác đồ này điều trị trong thời gian 24 tuần, dài hơn các phác đồ sử dụng DAAs thường gặp nên chi phí sẽ cao hơn rất nhiều, bác sĩ và bệnh nhân cần trao đổi kỹ với nhau trước khi điều trị.


BS Tuấn Anh
Photo
Photo
2016-12-26
2 Photos - View album
Add a comment...

Post has attachment
XU HƯỚNG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN C HIỆN NAY

Trong các năm gần đây, điều trị viêm gan C đạt được rất nhiều tiến bộ. Có rất nhiều thuốc mới DAAs ra đời điều trị viêm gan C đạt tỉ lệ thành công cao, có thể lên đến 99%, thời gian điều trị rút ngắn còn 12 tuần.

Các phác đồ điều trị viêm gan C được các Hội gan mật châu Âu, Mỹ (EASL, AASLD, IDSA) khuyến cáo sử dụng có điểm chung là khuyến khích sử dụng thuốc DAAs với mục đích:
1. Hiệu quả đáp ứng bền vững sau khi ngừng thuốc lên đến 93 – 99%.
2. Thời gian điều trị rút ngắn, trung bình khoảng 12 tuần.
3. Đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.
4. Thuốc ít tác dụng phụ nên bệnh nhân dễ dàng tuân thủ điều trị, không bỏ dở điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống, sinh hoạt và làm việc bình thường.
5. Mỗi ngày chỉ uống 1 – 3 viên thuốc nên đơn giản hóa quá trình điều trị, bệnh nhân thực hiện dễ dàng.
6. Giảm chi phí điều trị tới mức tối thiểu kể cả thuốc đặc trị và thuốc hỗ trợ. Giảm số lần tái khám và các chi phí xét nghiệm.

BS Tuấn Anh
Photo
Add a comment...

Post has attachment
VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH

Trẻ sơ sinh sinh ra có hiện tượng vàng da , chúng ta cần biết đó là vàng da sinh lý hay bệnh lý , tại sao trẻ bị vàng da ? Các bà mẹ ông bố cần phải làm gì khi thấy con mình vàng da?

vang_da_o_tre_so_sinh1_0

TĂNG BILIRUBIN Ở TRẺ SƠ SINH: “QUÁ TRÌNH SINH LÝ”

Trẻ sơ sinh được trao đổi dinh dưỡng nhờ dây rốn qua nhau thai. Lượng máu đến bào thai: 46% máu từ tâm nhĩ phải sang tâm nhĩ trái qua lỗ bầu dục(Botal); 42% máu từ động mạch phổi vào động mạch chủ qua ống động mạch. Sau sinh: lỗ Botal và ống thông động mạch được đóng kín (vài ngày), hô hấp trẻ sơ sinh sẽ thở bằng phổi nên hồng cầu chuyên chở Oxy từ máu mẹ sang con giảm bớt, hồng cầu vỡ sẽ tăng Bilirubin gián tiếp trong máu và gây hiện tượng vàng da sinh lý.

Vàng da sinh lý: Xảy ra ở 30 – 50% trẻ sơ sinh đủ tháng, 60% trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Vàng da sinh lý xuất hiện sau sinh 24 giờ, hết vàng da sau 6 ngày (trẻ đủ tháng) và sau 10 ngày (trẻ sinh non). Trẻ khỏe mạnh, lách không to, phân vàng không bạc màu, nước tiểu trong. Bilirubin gián tiếp (GT) <12 mg%. Hiện tượng tăng Bilirubin chỉ thoáng qua và không có tổn thương não.

ĐẶC ĐIỂM VÀNG DA SINH LÝ

- Xuất hiện sau N3. Tự khỏi sau 1 tuần nếu là trẻ đủ tháng, trẻ non tháng có thể vàng da kéo dài 2 tuần .

- Trẻ chỉ vàng da nhẹ ở mặt, ngực.

- Trẻ sơ sinh non tháng thường da đỏ hồng nên khó nhận biết dấu hiệu vàng da ( cần 2 ngón tay căng da thấy rõ ).

- Nếu xét nghiệm máu thì Bilirubin thấp < 12 - 15mg/dl.

- Trẻ bú tốt, không dấu hiệu bệnh.

- Vàng da sinh lý do

Tán huyết do chuyển HbF → HbA
Chức năng gan chưa hoàn chỉnh.
3. Ngưỡng Bilirubine gây vàng da.

Qui luật Kramer’s :

Vàng da chia 5 vùng , nếu vàng sinh lý trẻ sơ sinh chỉ vàng vùng 1 và 2, sanh non có thể vàng đến vùng 3 và thời gian vàng da kéo dài hơn khoảng 2tuần.

Nếu trẻ vàng nhiều đến vùng 5 ( lòng bàn chân và tay đều vàng ) trẻ sẽ nguy hiểm biến chứng vàng da nhân ảnh hưởng thần kinh và co giật có thể tử vong.

vang_da

VÀNG DA NHÂN:

Khi lượng Bilirubin toàn phần (TP) ≥ 20 mg % ≈ 340 μmol/l, nhất là trong 15 ngày đầu sau sanh. Triệu chứng lâm sàng: Bỏ bú. Vật vã, quấy khóc, li bì. Trương lực cơ tăng ở trẻ đủ tháng.Trương lực cơ giảm ở trẻ < 1500 g. Triệu chứng tăng dần: trẻ có thể co giật, rối loạn TKTV → tử vong. Nếu sống → di chứng thần kinh. Sơ sinh non: triệu chứng nghèo nàn, dễ chẩn đoán nhầm với bệnh lý khác.

Các giai đoạn của Vàng Da Nhân:

1. Giai đoạn 1: 12 -24 giờ , Giam trương lực cơ, giảm phản xạ.

2. Giai đoạn 2: 2 -3 ngày ,Tăng trương lực cơ, gồng người.

3. Giai đoạn 3: Giảm trương lực cơ và phản xạ, rối loạn trung tâm hô hấp và vận mạch.

BỆNH LÝ NÃO DO BILIRUBIN – VÀNG DA NHÂN:

-Tổn thương não là do bilirubin gián tiếp tự do. Bilirubin gián tiếp nếu không gắn albumin, dễ dàng thấm vào não làm tổn thương các nhân não, hạch nền, các dây thần kinh sọ, tiểu não, gây bệnh cảnh cấp tính có thể tử vong, nếu sống sót để lại di chứng thần kinh nặng nề như bại não.

-Vàng da nhân là để chỉ bệnh lý não cấp hay mãn do bilirubin. Bilirubin ở ngưỡng độc cho thần kinh thay đổi tuỳ theo theo tuổi thai, cân nặng,ngày tuổi, bệnh lý.

- Mức bilirubin nào đó có thể gây độc cho trẻ này, nhưng không độc cho trẻ khác, hay trên một trẻ mà hoàn cảnh khác nhau.

- Trẻ đủ tháng khoẻ, mức bilirubin có thể là 25 – 30mg%, so với trẻ thiếu tháng có thể là 10-20mg%.

vang_da_nao

Nguyên nhân vàng da kéo dài ở trẻ sanh non:

- Trong bào thai: chức năng gan là cơ quan tạo máu chủ yếu.

- Sau sinh: gan là cơ quan chuyển hóa và sẽ chuyển hóa Bilirubine giántiếp ( Hồng cầu vỡ ) thành Bilirubine trực tiếp tan trong nước trẻ tiểu ra màu vàng, tiêu phân màu vàng.

- Với sự thay đổi lớn trong tổ chức gan ở trẻ sơ sinh non tháng đột ngột hiện tượng phá hủy Tế bào gan do thiếu Oxy và Transaminase tăng cao, nhất là trong những ngày đầu.

-Thời kỳ sơ sinh: Các Tế Bào tạo máu bị phá huỷ, các Tế Bào chuyển hóa hình thành dần và chức năng chuyển hóa của gan chưa hoàn chỉnh, các men chuyển hóa chưa đầy đủ, nhất là ở trẻ sinh non.

- Glycuronyltransferase (chuyển hóa bilirubin gián tiếp thành bilirubin trực tiếp & giúp giải độc một số thuốc): rất ít, càng ít nếu trẻ bị thiếu oxy ngạt, hạ đường huyết và thiếu men bé dễ bị vàng da & dễ bị ngộ độc thuốc.

Phân loại vàng da:

Dấu hiệu Phân loại
Vàng da trong 48 giờ sau sinh/Vàng da bàn tay, bàn chân trong 2 tuần đầu sau sinh/Vàng da- trẻ sinh non VÀNG DA NẶNG
Không vàng da bàn tay bàn chân, và vàng da xuất hiện sau 3 ngày tuổi VÀNG DA
Vàng da nặng: điều trị tại Bệnh viện CHO TRẺ BẰNG CÁCH CHIẾU ĐÈN

vang_da_phong_kinh

Chiếu đèn vàng da cho trẻ sơ sinh non tháng

Vàng da:

Khuyên bà mẹ chăm sóc tại nhà.

Khám lại mỗi ngày cho đến khi hết vàng da

Nếu vàng da kéo dài trên 14 ngày cho nhập viện tìm nguyên nhân vàng da (bác sĩ sẽ xem xét có cần nhập viện không?).

DẤU HIỆU TRẺ VÀNG DA NẶNG

- Xuất hiện sớm 24 – 48 giờ đầu sau sinh.

- Vàng da sậm đến bàn tay bàn chân.

- Vàng da ở trẻ bệnh lý kèm theo như Nhiễm trùng da , rốn ở trẻ sinh non. Hoặc ở trẻ có bướu huyết thanh to, ổ tụ máu.

- Chậm tiêu phân su, teo tắc ruột.

- Thiếu men G6PD ( kết quả sàng lọc sơ sinh).

- Hoặc có kèm các triệu chứng :

- Sốt hay hạ thân nhiệt.

- Tụ máu hay bầm máu, có xuất huyết ?

- Da xanh niêm nhạt: thiếu máu

- Gan lách to

- Phân bạc màu

- Co giật, giảm phản xạ , li bì , vận động ít

- Bú kém

Khi trẻ có Vàng Da được theo dõi tại nhà: bà mẹ cần chú ý sau

- Quan sát màu da trẻ hàng ngày dưới ánh sáng mặt trời.

- Không nằm trong buồng tối.

- Quan sát nhịp thở

- Chăm sóc rốn , Chăm sóc da và vệ sinh thân thể

- Giử ấm cho bé.

- Cho trẻ bú mẹ nhiều lần hơn.

- Tắm nắng mỗi sáng.

- Tái khám mỗi ngày cho đến khi hết vàng da (tuần 1).

- Theo dõi tiến triển của màu da & các dấu hiệu bệnh nặng.

Bà mẹ đưa trẻ đi khám ngay (không chờ đến ngày tái khám theo lịch hẹn với bác sĩ):

- Trẻ bú kém hoặc bỏ bú

- Trẻ ngủ li bì hoặc khó đánh thức

- Trẻ có vấn đề về hô hấp

- Trẻ co giật

- Trẻ sốt hoặc hạ thân nhiệt

- Mắt trẻ sưng đỏ, có mủ

- Rốn trẻ tấy đỏ có mủ

- Trẻ vàng da, vàng mắt trước ngày thứ 2 hoặc kéo dài hơn 14 ngày

- Trẻ nôn ói liên tục

- Bụng chướng to, bí đái, bí ỉa.

BS.CKII. Võ Thị Khánh Nguyệt
PhotoPhotoPhoto
2016-12-26
3 Photos - View album
Add a comment...

Post has attachment
EPCLUSA - THUỐC MỚI ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN C NĂM 2016

Thuốc Epclusa của Công ty dược phẩm Gilead Sciences vừa được Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp nhận điều trị cho bệnh nhân viêm gan C mạn tính. Thuốc được sử dụng đơn trị liệu cho bệnh nhân viêm gan C không xơ gan và phối hợp với Ribavirin cho bệnh nhân xơ gan.

Thuốc bao gồm 2 thành phần là sofosbuvir và velpatasvir, là thế hệ sau của các biệt dược Sovaldi và Harvoni. Thuốc được đưa vào điều trị tất cả sáu type của HCV.

Nghiên cứu thử nghiệm Astral-1, Astral-2, Astral-3 trên 1.035 bệnh nhân có genotype từ 1 đến 6, không có xơ gan hoặc xơ gan nhẹ, sử dụng Epclusa trong 12 tuần thấy an toàn, 98% số bệnh nhân không có virus trong máu sau khi kết thúc điều trị.

Nghiên cứu Astral-4 trên 267 bệnh nhân có genotype từ 1 đến 6, xơ gan vừa đến nặng, sử dụng Epclusa 12 tuần, có hoặc không có Ribavirin; hoặc 24 tuần đơn trị liệu. Kết quả nếu chỉ đơn trị liệu Epclusa trong 12 hoặc 24 tuần thì kết quả chỉ đạt được 83% hoặc 86% bệnh nhân tương ứng không phát hiện virus trong máu. Nếu phối hợp trị liệu Epclusa với Ribavirin trong 12 tuần thì kết quả đạt 94% bệnh nhân không phát hiện virus trong máu.

Báo cáo về các tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng Epclusa là nhức đầu, mệt mỏi. Khi phối hợp với Ribavirin thì có thêm thiếu máu, buồn nôn, mất ngủ và tiêu chảy. Ngoài ra, sử dụng Epclusa có liên quan đến nhịp tim chậm, vì vậy không nên dùng chung với các thuốc chống loạn nhịp tim.

BS Tuấn Anh cập nhật
Photo
Add a comment...

Post has attachment
NHIỄM VIRUS VIÊM GAN C Ở TRẺ EM
BS Tuấn Anh

Trước kia, y học chỉ phát hiện cụ thể được một số loại virus gây viêm gan như viêm gan A, viêm gan B; còn các loại viêm gan khác thì chỉ chẩn đoán là viêm gan không A, không B vì chưa có các phương tiện kỹ thuật để định danh các nguyên nhân đó cụ thể là gì. Theo sự tiến bộ, ngày nay đã phát hiện được các virus hướng tính gan như A, B, C, D, E, G và một số loại khác có gây bệnh lý tại gan.

Virus viêm gan C (HCV) được phát hiện từ năm 1989. Ước tính có 130 –170 triệu người, hay khoảng 3% dân số thế giới, sống chung với viêm gan C. Có khoảng 3–4 triệu người nhiễm bệnh mỗi năm, và hơn 350,000 người tử vong do các biến chứng của viêm gan C mỗi năm. Trong số những bệnh nhân viêm mạn tính, nguy cơ bị xơ gan ước tính khoảng10%-15% ở nam và khoảng 1-5% ở nữ. Một khi bị xơ gan thì tỉ lệ tiến triến sang ung thư biểu mô tế bào gan là từ 1%-4% mỗi năm.

Tỷlệ nhiễm viêm gan C ở Việt Nam thấp trong dân số nói chung nhưng tập trung ở những người tiêm chích ma túy, có thể tới 97%. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại hơn khi căn bệnh này đang ngày càng trẻ hóa tại Việt Nam. Khoảng 85% bệnh nhân nhiễm HCV sẽ chuyển thành mạn tính và khoảng 20 đến25% bệnh nhân mạn tính sẽ chuyển qua xơ gan và ung thư gan. Theo số liệu thống kê ngành y tế, lượng bệnh nhân HCV ở Việt Nam có thể đã lên đến con số 5 triệu người. Ngoài ra, số liệu của Bệnh viện Nhiệt Đới TPHCM cho thấy mỗi ngày bệnh viện này tiếp nhận từ 700 đến 800 lượt bệnh nhân đến khám gan, trong đó có hơn 10% trường hợp nhiễm HCV.

Viêm gan C là bệnh lý truyền nhiễm lây từ người bệnh sang người lành mà hiện nay chưa có vacxin để phòng tránh, bệnh ít có biểu hiện mà thường phát hiện khi đã xơ gan hoặc ung thư gan. Virus lây truyền qua đường máu thông qua đường truyền máu, dùng chung dụng cụ tiêm chích – xăm trổ, truyền từ mẹ sang con, hoạt động tình dục không an toàn, trải qua các thủ thuật có dụng cụ nhiễm virus (dụng cụ phẫu thuật, nha khoa, ….), vô tình bị nhiễm qua các vết thương, …
Trẻ em là thế hệ măng non, gia đình nào cũng mong muốn con cái khỏe mạnh, học hành tiến bộ. Nhưng khi có các nguy cơ phơi nhiễm với nguồn bệnh (có mẹ bị viêm gan C, vô tình bị cái kim tiêm ở ngoài đường đâm vào chân, đi nhổ răng nhưng cảm thấy dụng cụ vô trùng không đảm bảo, ….) thì rất lúng túng khi không có nhiều lời tư vấn thỏa đáng nếu không gặp được bác sĩ chuyên khoa gan (truyền nhiễm). Ngoài các bệnh lý truyền nhiễm khác lây truyền qua đường máu như HIV, viêm gan B, D,… thì với bệnh lý viêm gan C, có một vài quy chuẩn như sau khi chẩn đoán viêm gan C ở trẻ em (thời điểm hiện tại 2016):

Nếu trẻ dưới 18 tháng tuổi: xét nghiệm HCV-RNA lúc trẻ 6 tháng và 12 tháng. Trẻ được chẩn đoán là nhiễm virus viêm gan C khi có ít nhất hai lần HCV RNA dương tính.
Nếu trẻ trên 18 tháng tuổi: chẩn đoán nhiễm virus viêm gan C khi anti-HCV dương tính và HCV-RNA dương tính.
Nếu trẻ nhà bạn có nguy cơ mắc viêm gan C thì hãy đọc kỹ hướng dẫn trên, đến cơ sở chuyên khoa để được tư vấn và xét nghiệm. Hy vọng kết quả tốt nhưng nếu không được như mong đợi, bạn có thể liên hệ phòng khám gan Nhân Mã (33 Lê Hồng Phong, Ba Đình, Hà Nội) để được bác sĩ tư vấn, theo dõi và chỉ định điều trị hợp lý, hiệu quả.
Photo
Add a comment...

Post has attachment
Chuyên điều trị: viêm gan B, viêm gan C, xơ gan
Photo
Add a comment...
Wait while more posts are being loaded