Profile cover photo
Profile photo
Dam Huy Hoang “Vietxnk” Viet
1,032 followers -
Dịch vụ thông quan hải quan và Xuất nhập khẩu uỷ thác.
Dịch vụ thông quan hải quan và Xuất nhập khẩu uỷ thác.

1,032 followers
About
Dam Huy Hoang's posts

Post has attachment
Hướng dẫn đăng ký Kiểm dịch thực vật nhập khẩu trên hệ thống 1 cửa quốc gia.

Năm 2017, Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II tiến hành triển khai mở rộng Cơ chế một cửa quốc gia đối với Thủ tục hành chính cấp "Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa". Việc triển khai thực hiện với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu vật thể kiểm dịch thực vật đã thực hiện mở tờ khai Hải quan điện tử.

1. Hướng dẫn đăng ký và khai báo KDTV NK trên hệ thống Một cửa quốc gia:

Trường hợp doanh nghiệp chưa có Tài khoản Một cửa quốc gia thì vào https://vnsw.gov.vn/ đăng ký người sử dụng mới và làm theo hướng dẫn trên website.

Trường hợp đã có Tài khoản Một cửa quốc gia nhưng không có "Kiểm dịch thực vật" trong thẻ Bộ NN&PTNT thì gửi email về: bophanhotrotchq@customs.gov.vn với nội dung bao gồm tên công ty, giấy phép đăng ký kinh doanh (đính kèm file), mã số thuế, Công ty đã có tài khoản Một cửa quốc gia và đã sử dụng để khai báo.... đề nghị xin mở tài khoản khai báo thêm Kiểm dịch thực vật - Cục Bảo vệ thực vật.

Khi đã có tài khoản và khai báo được Kiểm dịch thực vật thì thực hiện khai báo theo tài liệu hướng dẫn chi tiết hoặc hướng dẫn nhanh phía dưới.

Lưu ý: Bước 12: Khi chọn file đính kèm đối với "Phytosanitary Certificate - Giấy chứng nhận KDTV do cơ quan Kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp "Doanh nghiệp sử dụng file Scan từ bản chính của Phytosanitary Certificate. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II chỉ chấp nhận đăng ký đối với file scan từ bản chính.

2. Quy trình thực hiện đăng ký Kiểm dịch thực vật nhập khẩu trên hệ thống 1 cửa quốc gia:

- Khai báo đăng ký Kiểm dịch thực vật trên hệ thống một cửa quốc gia.
- Khách hàng ghi nhớ Mã số hồ sơ và số Đăng ký KDTV để phục vụ việc tra cứu bộ hồ sơ.

Bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký KDTV
- Phytosanitary Certificate bản chính
- Nộp hồ sơ tại Chi cục kiểm dịch thực vật vùng II, Trạm, ...

3. Hướng dẫn cài đặt chữ ký số, Java, Firefox

xem tại: www.kdtv2.net/tai-xuong

4. Điện thoại hổ trợ

Hồ sơ đăng ký tại Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II và Trạm KDTV Vũng Tàu
Anh Đạt: 0918177924
Anh Thoại: 0977701325
Anh Cường: 0987352417
Anh Đại: 0908596385
Anh Đông: 0978778030

Hồ sơ đăng ký tại Trạm Sân bay Tân Sơn Nhất
Chị Quyên: 0912344148

http://www.kdtv2.net/mot-cua-quoc-gia
Photo

Post has attachment
Container lạnh bắt buộc phải được kiểm tra và chuẩn bị kỹ càng trước mỗi hành trình. Anh em tài xế lưu ý các bước quan trọng trước khi nhận container lạnh sau:

- PTI (Pre-Trip Inspection).
- Nhiệt độ cài đặt.
- Độ thông gió (cbm hay %).
- Ẩm độ (có hay không).
- Kiểm soát không khí (đối với một số loại hàng đặc biệt ).
- Các cài đặt trên sẽ được thực hiện bởi nhân viên kỹ thuật của hãng tàu và được kiểm tra lại bởi khách hàng.

Các lưu ý khi xếp và đóng hàng container lạnh:

Có rất nhiều cách thức đóng hàng khác nhau, phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Cách thức đóng hàng phụ thuộc vào nhiệt độ cài đặt tương từng lọai hàng.
- Đóng hàng chế độ đông lạnh ở nhiệt độ từ 0oC đến 20oC.
Đóng hàng chế độ lạnh ở nhiệt độ từ 0oC đến 10oC.
- Đóng hàng chế độ mát ở nhiệt độ từ 15oC đến 35oC (tương tự như chế độ đông lạnh).

http://damvietxnk.weebly.com/blog/so-tay-huong-dan-su-dung-container-lanh-ong-hang-va-van-chuyen-hang-ong-lanh

https://goo.gl/fhsywl

Lực lượng chống buôn lậu Cục Hải quan TP.HCM vừa đưa vào danh sách trọng điểm như sau:

- DN thường xuyên vi phạm pháp luật hải quan.
- DN kinh doanh mặt hàng nhạy cảm.
- Kinh doanh theo phương thức tạm nhập-tái xuất, quá cảnh, chuyển cửa khẩu.
- DN bỏ địa chỉ kinh doanh theo thông báo của cơ quan Thuế.
- DN thường xuyên hủy tờ khai, sửa chữa, khai bổ sung (khi có thông tin lô hàng phải kiểm tra thực tế) hoặc thay đổi lộ trình, điều chỉnh cảng đích, thay đổi tên người nhận hàng trên manifest.
- DN bỏ địa chỉ kinh doanh sau đó thành lập DN khác.
- DN thường xuyên đăng ký kiểm tra hàng hóa vào giờ cao điểm.
- Cá nhân nhập khẩu hàng hóa thường xuyên và xuất nhập cảnh thường xuyên.

Đồng thời lưu ý các DN thường xuyên thực hiện hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu, DN hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kho ngoại quan...

Post has attachment
Thông tư 46/2015/TT-BGTVT ngày 07/09/2015 Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

The Minister of Transport promulgates No.: 46/2015/TT-BGTVT dated September 07th, 2015 Circular providing for load capacities and dimensional limits of roads; operation of overload vehicles, overdimension vehicles and tracked vehicles on public roads; transport of oversize/overweight load; limits on amount of goods loaded onto road vehicles running on public roads.

Quy định về xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn lưu hành trên đường bộ:

1. Xe quá tải trọng là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng của xe hoặc có tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ.

2. Xe quá khổ giới hạn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có một trong các kích thước bao ngoài kể cả hàng hóa xếp trên xe (nếu có) vượt quá kích thước tối đa cho phép của các phương tiện khi tham gia giao thông trên đường bộ, cụ thể như sau:

a) Chiều dài lớn hơn 20 mét hoặc lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe.
b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét.
c) Chiều cao tính từ mặt đường bộ trở lên lớn hơn 4,2 mét (trừ xe chở container).

3. Xe máy chuyên dùng có tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ hoặc kích thước bao ngoài vượt quá kích thước tối đa cho phép quy định tại khoản 2 Điều này khi tham gia giao thông trên đường bộ được coi là xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn.

VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Quy định về hàng siêu trường, siêu trọng

1. Hàng siêu trường là hàng không thể tháo rời, khi xếp lên phương tiện vận chuyển có một trong các kích thước bao ngoài (của tổ hợp phương tiện và hàng hóa xếp trên phương tiện) như sau:

a) Chiều dài lớn hơn 20,0 mét.
b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét.
c) Chiều cao tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên lớn hơn 4,2 mét; đối với xe chở container lớn hơn 4,35 mét.

2. Hàng siêu trọng là hàng không thể tháo rời, có trọng lượng lớn hơn 32 tấn.

Phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng:

1. Phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng là phương tiện có kích thước, tải trọng phù hợp với loại hàng hóa vận chuyển; đồng thời phù hợp với các thông số ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

2. Trường hợp các rơ moóc kiểu module có tính năng ghép nối được với nhau sử dụng để chở hàng siêu trường, siêu trọng, cơ quan đăng kiểm xác nhận vào Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe với nội dung: “Được phép ghép nối các module với nhau và phải có Giấy phép lưu hành xe do cơ quan có thẩm quyền cấp phép”.

https://goo.gl/PjXQpa

Công văn 3740/BTC-CST ngày 22/03/2017 V/v Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Biểu thuế MFN và FTA.

Bộ Tài chính nhận được công văn số 2053/VPCP-ĐMDN ngày 8/3/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị hỏi về thời gian ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2017. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đang được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang phối hợp với các Bộ ngành để xây dựng Thông tư thay thế Thông tư số 103/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để thực hiện Danh mục Hài hòa thuế quan ASEAN 2017 (AHTN 2017) và Danh mục HS 2017 của Hải quan thế giới theo cam kết quốc tế. Thông tư ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo AHTN 2017 sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2018.

2. Về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi (MFN) và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (FTA)

a) Các Biểu thuế đã ban hành từ ngày 1/9/2016:
Triển khai Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/9/2016), Chính phủ đã ban hành các Nghị định, Quyết định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cụ thể như sau:

- Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 ban hành Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;

- Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg ngày 01/9/2016 quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu;

- Nghị định số 124/2016/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam và Lào;

- Nghị định số 125/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2016-2019; - Nghị định số 126/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ giai đoạn 2016 - 2018;

- Nghị định số 127/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2016-2018; - Nghị định số 128/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016 - 2018;

- Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016-2018; - Nghị định số 130/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018; - Nghị định số 131/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018; - Nghị định số 132/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016-2018; - Nghị định số 133/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2016-2019; - Nghị định số 137/2016/NĐ-CP ngày 29/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á-Âu và các nước thành viên giai đoạn 2016-2018. - Nghị định 24/2017/NĐ-CP ngày 14/3/2017 của Chính phủ quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia năm 2016.

b) Thời điểm hiệu lực của các Nghị định, Quyết định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Nghị định số 122/2016/NĐ-CP Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ 1/9/2016, cùng thời điểm có hiệu lực thi hành của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13.

Các Nghị định về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (FTA) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/9/2016 và lộ trình thực hiện mức thuế suất cụ thể theo từng năm 2016, 2017, 2018 được quy định tại từng Nghị định.

Riêng Nghị định số 137/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 5/10/2016 và Nghị định 24/2017/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 14/3/2017.

c) Dự kiến sửa đổi:

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo AHTN 2017 là cơ sở để xây dựng danh mục các Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi (MFN) và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (FTA) của Việt Nam. Vì vậy, các Nghị định về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi (MFN), Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (FTA) và Quyết định về áp dụng thuế suất thông thường sẽ được sửa đổi trong năm 2017 để thống nhất với danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và cùng có hiệu lực từ 1/1/2018.

Bộ Tài chính thông báo để Công ty được biết./.

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Biểu thuế MFN và FTA.

Post has attachment
Công văn số 537/GSQL-GQ3 ngày 17/03/2017 V/v thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển độc lập. (Tờ khai OLA)

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Liên quan đến vướng mắc về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận đơn của Cục Hải quan thành phố Cần Thơ nêu tại công văn số 372/HQCT-NV ngày 27/02/2017, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập khẩu đến cảng đích ghi trên vận đơn theo quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 51 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính phải khai báo vận chuyển độc lập tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập khẩu (kể cả trường hợp hàng hóa còn nguyên trạng trên tàu, không dỡ hàng xuống cảng, đang trong quá trình vận chuyển đến cảng đích ghi trên vận đơn).

Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
Photo

Quản lý hải quan theo chuỗi là gì?

Quản lý hải quan theo chuỗi đối với hàng hóa xuất khẩu: quản lý từ khi có dự kiến xuất khẩu đến khi hàng hóa thực tế xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh.

Quản lý hải quan theo chuỗi đối với hàng hóa nhập khẩu: quản lý từ khi hàng hóa dự kiến nhập khẩu cho đến khi thông quan hàng hóa.

Các khó khăn khi Quản lý hải quan theo chuỗi là:

Rất khó triển khai việc trao đổi, kết nối thông tin với doanh nghiệp cảng. Không ngăn chặn được các hành vi lợi dụng để thực hiện gian lận và buôn lậu, làm giảm hiệu quả quản lý hải quan do phát sinh tờ khai ảo, tờ khai trùng để lựa chọn phân luồng; khó kiểm soát các tờ khai có chung vận đơn để xác định hành vi gian lận về lượng khi khai báo…

Bất cập khi thực hiện đối với doanh nghiệp, chưa hỗ trợ cho người khai hải quan trong việc tra cứu, quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể, không hỗ trợ tra cứu được các thủ tục liên quan đến hàng hóa đã được bên liên quan thực hiện hay chưa (hãng tàu, forwarder, DN cảng…) để xác định chính xác lỗi (nếu có) là do đối tượng nào gây ra và trạng thái chính xác của hàng hóa đang ở vị trí nào trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.

Không hỗ trợ kết nối thông tin tờ khai với thông tin cấp phép của các cơ quan quản lý chuyên ngành…Chưa tạo tiền đề để hỗ trợ người khai hải quan xử lý các sai sót trong quá trình khai báo như: Không hỗ trợ người khai trong việc phát hiện và khai trùng thông tin tờ khai (với những doanh nghiệp không cố tình thực hiện).

Bên cạnh đó, quy đinh hiện hành cũng phát sinh bất cập đối với DN kinh doanh kho bãi: Việc kết nối được thông tin hàng hóa dỡ xuống bãi cảng với thông tin được phép đưa qua khu vực giám sát thiếu chính xác, dẫn đến: Khó áp dụng với toàn bộ hình thức vận chuyển hàng hóa, hiện tại chỉ áp dụng được với hàng hóa vận chuyển bằng container (các loại khác không có số quản lý hàng hóa duy nhất để nhận biết); Không làm tăng cường hiệu suất khai thác cảng do thông tin trao đổi không đầy đủ và chính xác, DN không thể chủ động việc xếp/dỡ. Khó áp dụng quy trình thực hiện thủ tục lấy hàng online của cảng, dẫn đến khó có thể giảm thời gian thông quan của hàng hóa.

Với những bất cập nêu trên, cần thiết phải thay đổi cách thức khai báo để kết nối được các khâu trong việc thực hiện thủ tục hải quan của các đối tượng khác nhau (manifest cho hãng tàu khai, tờ khai do người khai hải quan khai, thông tin giấy phép do Hệ thống một cửa gửi đến, việc xếp hàng lên phương tiện vận tải do DN cảng thực hiện).

Do đó, dự thảo Thông tư sửa đồi, bổ sung Thông tư 38 dự kiến thay đổi: trong khâu khai báo cần thiết phải có 1 chỉ tiêu thông tin chung kết nối các khâu với nhau, đó là số quản lý hàng hóa duy nhất.

Cụ thể, đối với tờ khai nhập khẩu, sử dụng tiêu chí “số vận đơn”. Theo phân tích của Cục Giám sát quản lý, về ưu điểm, đây là tiêu chí có sẵn trên tờ khai và đã được DN khai báo nên có thể áp dụng ngay; Nhược điểm, để tránh số vận đơn được dùng ở nhiều tờ khai khác nhau cần quy định để mỗi tờ khai chỉ có một số vận đơn để đảm bảo tính duy nhất.

Theo đó, bổ sung quy định khi khai hải quan tại Điều 18 như sau: Một vận đơn chỉ được khai báo trên một tờ khai hải quan. Trường hợp một vận đơn khai báo cho nhiều tờ khai hải quan thì phải đăng ký tách vận đơn với cơ quan Hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan. Việc tách vận đơn sẽ do DN tự xác định số lượng vận đơn cần tách, số lượng hàng tương ứng trên mỗi vận đơn, cơ quan Hải quan không kiểm tra và phê duyệt.

Đối với tờ khai xuất khẩu, do không có tiêu chí sẵn có trên tờ khai xuất khẩu có khả năng nối kết giữa khâu trước, trong thông quan và khâu đưa hàng qua khu vực giám sát để xếp lên phương tiện vận tải nên cần phải đưa ra một số quản lý hàng hóa duy nhất.

Để đảm bảo tính duy nhất, số quản lý này sẽ do Hệ thống hải quan cấp tự động khi DN thông báo có lô hàng xuất khẩu.

Nội dung dự thảo thông tư kiểm tra, xác định xuất xứ đối với hàng hóa XNK gồm: 6 chương, 24 điều. Các nội dung chính gồm: các trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ; thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ; thông tin tối thiểu trên chứng từ chứng nhận xuất xứ; chứng từ chứng nhận xuất xứ cấp cho lô hàng tổng nhập kho ngoại quan và NK nhiều lần vào nội địa; chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp; chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với các tờ khai chuyển loại hình và DN ưu tiên.

Các trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ

Theo ông Âu Anh Tuấn-Phó Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan (Tổng cục Hải quan), nội dung thông tư này được tách ra từ Điều 26 Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, đồng thời cụ thể hóa nội dung tại Nghị định 19/2006/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn về xuất xứ của Bộ Công Thương. Hiện nay, theo từng hiệp định thương mại có các quy định xuất xứ riêng biệt. Để hướng dẫn thực hiện chung, thông tư này sẽ quy định cụ thể các trường hợp phải nộp chứng nhận xuất xứ, kiểm tra xuất xứ hàng hóa dựa trên giấy chứng nhận xuất xứ và nội dung khai báo của người khai hải quan; phân biệt trách nhiệm giữa cơ quan Hải quan với Bộ Công Thương và cơ quan cấp giấy chứng nhận xuất xứ, chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Theo đó, cơ quan Hải quan là cơ quan thực thi, kiểm tra nội dung liên quan đến chứng nhận xuất xứ mà DN khai báo, cũng như chứng từ mà DN phải nộp cho cơ quan Hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, để được áp dụng chính sách thuế ưu đãi đặc biệt cũng như để áp dụng các biện pháp kiểm soát.

Dự thảo quy định các trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ như: Hàng hóa áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do; hàng hóa áp dụng mức thuế suất MFN; hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ các chế độ quản lý NK; hàng hóa thuộc diện có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; hàng hóa NK thuộc diện Việt Nam thông báo đang trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng. Trong từng trường hợp, dự thảo sẽ quy định về C/O và các chứng từ đi kèm.

Theo đại diện Cục Giám sát quản lý về hải quan, các quy định này sẽ cụ thể hóa các quy định tại Nghị định 19/2006/NĐ-CP, đồng thời khắc phục những bất cập hiện nay. Chẳng hạn đối với hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý NK, hiện nay chưa có văn bản chuyên ngành nào hướng dẫn hàng hóa phải có chứng nhận xuất xứ, chỉ có một số hàng muốn NK có quy định về giấy chứng nhận lưu hành tự do. Để tránh tình trạng xuất xứ hàng hóa không rõ ràng, DN NK hàng hóa của một nước nhưng khai một nước khác, Tổng cục Hải quan dự kiến sẽ quy định hàng hóa thuộc diện này phải nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước XK; hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ của người sản xuất, người XK được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước XK. Dự kiến sẽ quy định một danh mục hàng hóa gồm: Hàng hóa có ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người…

Đối với hàng hóa thuộc diện nguy cơ gây hại cũng cần phải cung cấp C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước XK, nước sản xuất. Quy định như vậy để DN chứng minh được xuất xứ hàng hóa. Chẳng hạn như nếu Bộ Công Thương cấm NK ngô ở Ấn Độ, DN phải chứng minh được mặt hàng đó NK ở nước không bị cấm.

Thời điểm nộp C/O

Một nội dung quan trọng của dự thảo thông tư là thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ. Theo ban soạn thảo, hiện nay một số hiệp định quy định rõ thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ nhưng có hiệp định không nêu rõ thời điểm nộp. Trong thời gian qua, Bộ Tài chính cũng đã có một số văn bản hướng dẫn về thời điểm nộp C/O, cơ quan Hải quan cũng đã ghi nhận được một số vướng mắc của DN về quy đinh này. Chính vì vậy, để hướng dẫn thực hiện thống nhất, dự thảo thông tư quy định: Thời điểm nộp C/O mẫu D, E, AK, AANZ, AI, AJ, VJ, VC, EAV và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ mẫu D là: Tại thời điểm làm thủ tục hải quan, tính từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm giải phóng hàng, thông quan hàng hóa. Trường hợp chưa nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai báo việc nộp bổ sung trên tờ khai hải quan và nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Ngoài thời hạn nêu trên, người khai hải quan có thể đề nghị nộp bổ sung trong 2 trường hợp có sự thay đổi mã số HS hoặc từ đối tượng theo diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế NK chuyển sang thuộc diện chịu thuế.

Về thời điểm nộp C/O mẫu KV, VK: Tại thời điểm làm thủ tục hải quan để được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt. Trường hợp không nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo việc nộp bổ sung trên tờ khai hải quan và nộp C/O trong vòng 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Dự thảo thông tư cũng quy định chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với DN ưu tiên. Theo đó, đối với trường hợp người khai hải quan là DN ưu tiên, người khai hải quan sẽ khai báo số tham chiếu và ngày cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan và được miễn kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục NK. Cơ quan Hải quan tiến hàng kiểm tra sau thông quan để kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa NK…

Hiện tại những nội dung tại dự thảo Thông tư kiểm tra, xác định xuất xứ đối với hàng hóa XNK đang được lấy ý kiến cộng đồng DN và cơ quan quản lý có liên quan. Đã có một số ý kiến đề nghị ban soạn thảo cần nghiên cứu quy định rõ để tránh chồng chéo với những quy định tại các văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương. Đồng thời, với quy định về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa áp dụng mức thuế suất MFN không cần quy định DN phải có cam kết xuất xứ hàng hóa NK của người khai hải quan trong trường hợp không có các chứng từ như: C/O được cấp bởi co quan có thẩm quyền của nước sản xuất, XK hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do người sản xuất, người XK của nước XK cấp.

http://damvietxnk.weebly.com/blog/cac-noi-dung-can-chu-y-ve-co-hang-nhap-khau

Post has attachment
Admin công đồng Google+ Thủ tục Hải quan Xuất nhập khẩu Chúc chị em phụ nữ Xuất nhập khẩu luôn “Năng nổ - Tự tin - Sáng tạo - Nhiệt tình” để chủ động giải quyết tốt công việc công ty và gia đình.

Và đặc biệt, Chúc chị em cán bộ luôn rạng ngời - Chúc chị em XNK luôn tràn ngập niềm vui.

Thân ái,

VietXnk.
08/03/2017

International Women's Day 2017
Photo

Post has attachment
Từ ngày 20/03/2017, Xuất hiện 1 loại phí mới trong rừng phí liên quan đến XNK.

Đó là phí "XE KÉO CONT LƯU TRÚ QUÁ THỜI HẠN ĐỊNH MỨC".

THÔNG BÁO 384 NGÀY 01/03/2017 V/v THU TIỀN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI LƯU TRÚ QUÁ THỜI GIAN ĐỊNH MỨC TRONG CẢNG TÂN CẢNG CÁT LÁI.

http://damvietxnk.weebly.com/blog/category/dv-hai-quan-xuat-nhap-khau46f142127f
Photo
Photo
05/03/2017
2 Photos - View album
Wait while more posts are being loaded