Profile cover photo
Profile photo
Ngọc Hiệp Phạm
303 followers
303 followers
About
Posts

Post has attachment
Ngọc Hiệp Phạm commented on a post on Blogger.
Cám ơn anh HTC, vậy tôi sẽ chờ mua ở hiệu sách Saigon.
BA VOI KHÔNG ĐƯỢC BÁT NƯỚC XÁO
BA VOI KHÔNG ĐƯỢC BÁT NƯỚC XÁO
tuancongthuphong.blogspot.com
Add a comment...

Post has attachment
Ngọc Hiệp Phạm commented on a post on Blogger.
Nếu có thể được anh HTC cho biết giá sách bao nhiêu để tôi gởi chuyển khoản, và tôi sẽ có được quyển sách với chữ ký của anh thì hay biết mấy.
BA VOI KHÔNG ĐƯỢC BÁT NƯỚC XÁO
BA VOI KHÔNG ĐƯỢC BÁT NƯỚC XÁO
tuancongthuphong.blogspot.com
Add a comment...

Post has attachment
Ngọc Hiệp Phạm commented on a post on Blogger.
Thấy có giới thiệu sách của anh Hoàng Tuấn Công viết về quyển từ điển tiếng Việt của Nguyễn Lân, nhất định tôi phải có quyển này.
BA VOI KHÔNG ĐƯỢC BÁT NƯỚC XÁO
BA VOI KHÔNG ĐƯỢC BÁT NƯỚC XÁO
tuancongthuphong.blogspot.com
Add a comment...

Post has attachment
Ngọc Hiệp Phạm commented on a post on Blogger.
Không hiểu sao những nhà làm từ điển (XHCN) lại hiểu "trốn việc quan" là "trốn việc làm quan", hoặc "trốn việc thủ trường giao" bằng cách đi ở chùa (vào chùa ở). Rõ ràng ngày xưa người dân ngoài chuyện của gia đình, phải cáng đáng thêm những chuyện không công, không đâu "trời ơi" trong xã hội (chẳng hạn chuyện Trấn thủ lưu đồn, hay chuyện trong sách Xứ đàng trong của tác giả Li Tana) mà bạn HTC đã trích dẫn trong bài. "Trốn việc quan" bằng cách vào chùa ở là trốn những việc như thế này.
Add a comment...

Post has attachment
Ngọc Hiệp Phạm commented on a post on Blogger.
Trong bài viết anh Hoàng Tuấn Công đã nêu rất xác đáng về từ "hy sinh", cám ơn anh đã công phu, giúp những người như tôi hiểu rõ hơn.

Xin có một nhận xét nhỏ, Tự điển của Đào Duy Anh, hay của Nguyễn Lân (hay nhiều quyển tự điển cũ khác) ít nhiều có sai sót, trong đó có một nguyên nhân khá quan trọng là ở vào thời các tác giả ấy không dễ gì tìm được tài liệu, tư liệu, thông tin... như ngày nay để viết (ngày nay ta có quá nhiều sách, báo, thông tin, mạng internet...), mất công tra cứu ta có đủ các nguồn thông tin để tìm ra cái đúng.

Tôi nghĩ cũng không đáng trách các cụ lắm (đúng hơn là sách các cụ đã viết). Có điều như ta đã thấy, vừa qua có quyển từ điển tiếng Việt của Vũ Chất được in lại, trong đó có người tìm ra những sai sót, cơ quan chức năng đã vào cuộc ngay, phạt nhà xuất bản in lại, sách được thu hồi, điều này là cần thiết. Trong khi ít nhất 2 quyển từ điển của tác giả Nguyễn Lân (một quyển từ điển tiếng Việt, một quyển từ điển từ Hán Việt) như anh HTC đã chỉ ra quá nhiều sai sót, nhưng đã bị làm ngơ, ra nhà sách vẫn thấy bày bán đầy.

Đây mới là điều đáng nói.
"SINH" TRONG TỪ "HI SINH" NGHĨA LÀ GÌ?
"SINH" TRONG TỪ "HI SINH" NGHĨA LÀ GÌ?
tuancongthuphong.blogspot.com
Add a comment...

Post has attachment
Ngọc Hiệp Phạm commented on a post on Blogger.
Ngay từ đầu bài viết của bác HTC đã nêu rõ: ""Nguyên chủng" là thuật ngữ ban đầu được sử dụng trong nghiên cứu, sản xuất giống lúa lai, sau trở thành một từ thông dụng mà gần như mọi nông dân trồng lúa Việt Nam đều biết". Tuy bài viết nói "sau trở thành một từ thông dụng", nhưng cái thông dụng ở đây cũng chỉ ở trong giới "nông dân trồng lúa Việt Nam", chứ không phổ biến trong xã hội như những từ Hán-Việt: "nhân chủng, thuần chủng, binh chủng, quân chủng..." (tôi lần đầu được biết từ này).

Tôi thử tra trong vài quyển từ điển Hán-Việt, thấy chữ "nguyên" có nhiều chữ và khá nhiều nghĩa, chẳng hạn như Từ điển Hán-Việt của Nguyễn Tôn Nhan, có đến 11 chữ "nguyên", có chữ có một nghĩa, nhưng cũng có những chữ có nhiều nghĩa. Ở đây tôi chỉ xét tới những chữ có nghĩa thông dụng ta hay gặp, đó là những chữ:

- Nguyên (元 ): đứng đầu (nguyên thủ 元首 ), đầu tiên ( nguyên niên 元年 ).
- Nguyên (原 ): nguồn gốc, bản chính (nguyên bản 原本 ).

Ngoài những chữ "nguyên" thông dụng, và ít thông dụng, tôi không tìm thấy chữ "nguyên" nào có nghĩa là "như cũ" như bác HTC đã trích dẫn trong từ điển do Nguyễn Lân biên soạn.
Thuật ngữ "nguyên chủng" (原 種 ), dùng trong Thông tư  số 42/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành ngày 10/07/2009, tôi hiểu tương đương như nghĩa của từ "thuần chủng" (純 種 ) (không bị lai tạp).
Add a comment...

Post has attachment
Ngọc Hiệp Phạm commented on a post on Blogger.

Câu cuối của bài viết:

"Vì không hiểu ý tứ sâu xa trong câu thơ Hồ Chí Minh, nên Nhà phê bình Lê Xuân Đức mới chê "dịch vô dạng là vô sự thì chưa chính xác".

Chưa nói đến đến "ý tứ sâu xa trong câu thơ Hồ Chí Minh". Chỉ cần nói đến ý nghĩa của từ thôi, thì "Vô dạng" 無恙 có nghĩa là "bình an" (không việc gì). "Vô sự" 無事 (bình an, yên ổn, không việc gì). "yên ổn" (bình an, không việc gì)

Như vậy những từ "vô dạng", "vô sự", "yên ổn" là những từ đồng nghĩa. Đây là những từ không quá khó để giải nghĩa. Nhà phê bình Lê Xuân Đức viết sách bình "Nhật ký trong tù" mà không nắm rõ được ý nghĩa của những từ này sao?
Add a comment...

Post has attachment
Ngọc Hiệp Phạm commented on a post on Blogger.
Vào xem, khâm phục sự chịu khó "nhặt nhạnh chữ nghĩa" của anh HTC, để sách vớ bớt đi những sai sót (nhất là trong lãnh vực từ điển). Nhân đây thấy có 2 ý kiến bên trên của các ông Huệ Chi Nguyễn và Chu Bình Phó Tế về chữ "ló dạng" hay "ló rạng", trong ngữ cảnh "Khi ánh bình minh ngày hôm sau ló rạng".

- "Bình minh" = "rạng đông" đều có nghĩa là "khoảng thời gian hửng sáng trước khi mặt trời mọc". 

- "dạng", có nghĩa là "bộ dạng" , tức là "dáng dấp", "dáng vẻ" của một chủ thể.

- "rạng", đang xét ở đây là theo nghĩa của ông Chu Bình Phó Tế, có nghĩa là "khoảng thời gian trước lúc mặt trời moc" (Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên), như "rạng sáng", như vậy chữ "rạng" ở đây là dạng viết tắt của "rạng đông".

Ngữ cảnh của câu đang xét là "Khi ánh bình minh ngày hôm sau ló "rạng" (hay ló "dạng")?

Theo thiển ý thì câu sẽ là "Khi ánh bình minh ngày hôm sau ló "dạng"). Bởi:

1/ "Chữ "dạng" ở đây là để chỉ chủ thể đã được nhắc tới ở đầu câu là "bình minh", và nguyên câu "Khi ánh bình minh ngày hôm sau ló dạng" có nghĩa là: "Khi ánh bình minh ngày hôm sau ló ra bộ dạng (dáng vẻ, dáng dấp) của nó (của ánh bình minh).

2/ Nếu ta dùng chữ "rạng" với ý nghĩa "rạng đông", câu trên sẽ là: "Khi ánh bình minh ngày hôm sau ló rạng đông". Câu trên sẽ là vô nghĩa.

Vài thiển ý xin chia sẻ.
Add a comment...

Post has attachment
Ngọc Hiệp Phạm commented on a post on Blogger.
Câu tục ngữ "Dom (hay đom) ăn ra, tim la ăn vào", qua phân tích của bác HTC đã rõ nghĩa, đây là 2 thứ bệnh.

Riêng cách giải thích "Đóm là thứ hay cháy theo hướng từ trong ra", thì tôi không sao hiểu được tác giả quyển Từ điển tục ngữ Việt NĐD lại giải thích như thế? Đóm, ngày xưa các cụ ông thường hay dùng để hút thuốc lào, được chẻ từ lạt tre thành từng que mỏng, phơi khô, dễ cháy. Một cây đóm như thế hút vừa hết một điếu thuốc lào. Ngày xưa đốt bếp bằng than, củi, người ta cũng dùng những que đóm chẻ nhỏ dễ cháy để nhóm bếp, người miền Bắc gọi là "gầy bếp". Khi cháy đương nhiên cái đóm phải cháy từ ngoài vào bên trong tay người cầm chứ, làm sao lại cháy "theo hướng từ trong ra" được?
“Đom” hay “đóm”?
“Đom” hay “đóm”?
tuancongthuphong.blogspot.com
Add a comment...

Post has attachment
Ngọc Hiệp Phạm commented on a post on Blogger.
Bác Vũ Nho và bạn Ban Nang.

Cũng như bạn Ban Nang, nói có sách, mách có chứng. Tôi xin đưa ra bốn (4) quyển từ điển xưa theo thứ tự thời gian nói về từ Mảng, trong "Mảng vui quên hết lời em dặn dò" mà bạn Ban nang đã nêu:

1/- Đại Nam Quấc âm Tự vị (Huình Tịnh Paulus Của, Saigon 1895-1896): - Mảng. Chăm chỉ một việc. Mảng lo: chỉ lo một việc.

2/- Việt Nam Tự điển (Hội Khai Trí Tiến Đức, Hanoi-1931): có bốn chữ mảng:

- Mảng. Bè nhỏ làm bằng mấy cây tre, cây chuối để đi qua sông nước.
- Mảng, Mảnh to.
- Mảng. Mải, ham. Mảng vui rượu sớm cờ trưa.
- Mảng. Nghe. Mảng tin xiết nỗi kinh hoàng.

3/-  Tự điển Việt Nam Phổ thông (Đào Văn Tập, Saigon 1951):

- Mảng. 1. Mảnh to, 2. Bè nhỏ. 3. Mải. 4. Nghe.

4/- Từ điển Từ cổ (Vương Lộc, TT TỪ điển học-2002): - Mảng. 1. Mải. 2. Mắng.

Qua bốn quyển từ điển này cắt nghĩa chữ Mảng, có lẽ chúng ta đã biết chữ Mảng trong "Mảng vui quên hết lời em dặn dò" nghĩa là gì?
Add a comment...
Wait while more posts are being loaded