Profile cover photo
Profile photo
Dịch vụ xuất nhập khẩu và khai thuê hải quan.
512 followers
512 followers
About
Posts

Post has attachment
Thông tư 15/2018/TT-BCT ngày 29/06/2018 Quy định về việc PHÂN LUỒNG trong Quy trình cấp Giấy chứng nhận Xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 15/2018/TT-BCT quy định về việc phân luồng trong quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư 15/2018/TT-BCT áp dụng đối với:

1. Thương nhân đề nghị cấp C/O ưu đãi;

2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi theo Điều ước quốc tế;

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Luồng Xanh là chế độ ưu tiên trong quy trình cấp C/O ưu đãi, theo đó thương nhân được ưu tiên miễn, giảm, nộp chậm chứng từ, giảm thời gian cấp C/O và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình đề nghị cấp C/O;

2. Luồng Đỏ là chế độ cần kiểm soát trong quy trình cấp C/O ưu đãi, theo đó thương nhân phải nộp chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa đối với tất cả các lô hàng, có thể được yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình đề nghị cấp C/O;

3. Luồng Thông thường là chế độ hiện hành trong quy trình cấp C/O ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Chương II

CHẾ ĐỘ LUỒNG XANH

Điều 4. Tiêu chí xác định thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh

Để được áp dụng chế độ Luồng Xanh trong quy trình cấp C/O ưu đãi, thương nhân cần đạt được tiêu chí sau:

1. Thương nhân được Bộ Công Thương công nhận là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín; hoặc

2. Thương nhân được Bộ Tài chính công nhận là doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan; hoặc

3. Thương nhân đáp ứng các điều kiện dưới đây:

a) Tuân thủ pháp luật: không vi phạm quy định về xuất xứ trong 2 năm gần nhất trước thời điểm đề nghị xét duyệt chế độ Luồng Xanh;

b) Lưu trữ hồ sơ: có hệ thống lưu trữ hồ sơ (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử) đầy đủ để đảm bảo chứng minh tính xác thực của C/O và xuất xứ hàng hóa trong thời hạn lưu trữ theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ;

c) Kinh nghiệm sử dụng C/O ưu đãi: thực hiện quy trình khai báo C/O điện tử qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (www.ecosys.gov.vn) và có tần suất đề nghị cấp ít nhất 30 bộ C/O ưu đãi/năm.

Điều 5. Ưu tiên của chế độ Luồng Xanh

1. Ưu tiên về hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi

a) Thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh được miễn, giảm một số chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP:

- Thương nhân chỉ cần nộp bản giấy chứng từ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ;

- Thương nhân được phép nộp bản điện tử chứng từ quy định từ điểm c đến điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ;

- Thương nhân được miễn các chứng từ còn lại từ điểm g đến điểm I khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP .

2. Ưu tiên về nộp chậm chứng từ

Thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh được gia hạn thời gian nộp chậm chứng từ trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày cấp C/O đối với các chứng từ được phép nộp chậm theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP .

3. Ưu tiên về thời gian cấp C/O ưu đãi

Thời gian xử lý hồ sơ cấp C/O ưu đãi đối với trường hợp thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy là tối đa 6 giờ làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Ưu tiên về kiểm tra thực tế hàng hóa và cơ sở sản xuất

Thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa và cơ sở sản xuất trong quá trình đề nghị cấp C/O ưu đãi.

Chương III

CHẾ ĐỘ LUỒNG ĐỎ

Điều 6. Tiêu chí xác định thương nhân áp dụng chế độ Luồng Đỏ

1. Thương nhân vi phạm các hành vi nêu tại Điều 29 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP trong vòng 2 năm gần nhất tính đến thời điểm phân luồng;

2. Thương nhân không đáp ứng được yêu cầu xác minh xuất xứ hàng hóa hoặc có kết luận về việc không đạt xuất xứ hàng hóa của cơ quan hải quan nước nhập khẩu trong vòng 2 năm gần nhất tính đến thời điểm phân luồng;

3. Thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh hoặc Luồng Thông thường có xuất khẩu mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này nhưng không có cơ sở sản xuất hoặc năng lực sản xuất không đáp ứng yêu cầu sản xuất mặt hàng xuất khẩu.

Điều 7. Tiêu chí xác định mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ

1. Mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ được xác định theo tiêu chí sau:

a) Mặt hàng có nguy cơ cao gian lận xuất xứ hàng hóa để lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại của nước nhập khẩu hoặc hưởng lợi từ cam kết thuế quan ưu đãi mà nước nhập khẩu dành cho Việt Nam; hoặc

b) Mặt hàng có lượng C/O thuộc diện điều tra xác minh xuất xứ hàng hóa tăng đáng kể và bất thường theo đề nghị của nước nhập khẩu.

2. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) thông báo bằng văn bản danh mục mặt hàng thuộc chế độ Luồng Đỏ theo từng thời kỳ, giai đoạn cụ thể.

Điều 8. Yêu cầu đối với chế độ Luồng Đỏ

1. Hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi

Thương nhân áp dụng chế độ Luồng Đỏ bắt buộc phải nộp hồ sơ đầy đủ (bản giấy và bản điện tử) các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP .

2. Thời gian cấp C/O ưu đãi

Thời gian xử lý hồ sơ cấp C/O ưu đãi trong vòng 3 ngày làm việc theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định 31/2018/NĐ-CP kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ dưới dạng bản giấy theo quy định.

3. Kiểm tra thực tế hàng hóa và cơ sở sản xuất

Cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi kiểm tra thực tế hàng hóa và cơ sở sản xuất đối với mặt hàng đề nghị cấp C/O ưu đãi lần đầu hoặc trong quá trình thương nhân đề nghị cấp C/O ưu đãi khi có nghi ngờ gian lận xuất xứ hàng hóa.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Triển khai phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi

Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 4, Điều 6 và Điều 7 Thông tư 15/2018/TT-BCT, cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi thực hiện phân luồng khi thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi.

Việc phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi thực hiện theo cơ chế tự động. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi thông báo công khai các trường hợp áp dụng chế độ Luồng Xanh, Luồng Thông thường hoặc Luồng Đỏ tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (www.ecosys.gov.vn).

Điều 10. Nguyên tắc chuyển luồng

1. Trường hợp thương nhân áp dụng chế độ Luồng Đỏ không vi phạm xét theo các tiêu chí quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này thì được phép chuyển từ Luồng Đỏ sang Luồng Thông thường.

2. Trường hợp thương nhân xuất khẩu mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này nhưng đã có kết quả kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất và xác nhận đủ năng lực sản xuất của cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi thì được phép chuyển từ Luồng Đỏ sang Luồng Thông thường.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Trách nhiệm của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương)

1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản triển khai phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi;

2. Thông báo danh mục mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số đăng tải danh mục trên tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử www.ecosys.gov.vn.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quản lý, xử lý các vấn đề phát sinh, kiểm tra công tác phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi.

Điều 12. Trách nhiệm của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương)

1. Triển khai việc phân luồng điện tử đối với hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn;

2. Xây dựng và điều chỉnh hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho việc phân luồng điện tử trong quy trình cấp C/O ưu đãi;

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi

1. Triển khai phân luồng, hướng dẫn thương nhân lập hồ sơ đề nghị tham gia thí điểm phân luồng doanh nghiệp trong thủ tục cấp C/O ưu đãi;

2. Lập báo cáo định kỳ hàng quý gửi Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) về thực hiện phân luồng tại tổ chức cấp;

3. Theo dõi, báo cáo tình hình bất thường trong quá trình cấp C/O ưu đãi và giúp thương nhân nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật;

4. Phối hợp với Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) trong công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, cơ sở sản xuất và xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi báo cáo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) có ý kiến về việc kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất của thương nhân để làm cơ sở cho việc phân luồng.

Điều 14. Trách nhiệm của thương nhân

1. Tuân thủ tốt pháp luật, trang bị kiến thức về xuất xứ hàng hóa;

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với thông tin khai báo;

3. Phối hợp cung cấp đầy đủ chứng từ được yêu cầu trong trường hợp Bộ Công Thương và cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi thực hiện kiểm tra tại trụ sở và cơ sở sản xuất của thương nhân.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Thông tư 15/2018/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2018.

#152018TTBCT

https://damvietxnk.weebly.com/blog/quy-trinh-ho-so-thu-tuc-cap-co-tai-p-qlxnk-bct-tai-tp-hcm
PhotoPhotoPhotoPhotoPhoto
16/07/2018
6 Photos - View album

Post has attachment
Quy trình kiểm hóa về tên hàng theo Quyết định 1921/QĐ-TCHQ ngày 28/06/2018.
Photo

Post has attachment
Sổ tay của HQ: Sổ tay Nghiệp vụ Thực hiện thủ tục Thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại cấp Chi cục Hải quan.

Quyết định số 1920/QĐ-TCHQ ngày 28/06/2018 về việc Ban hành sổ tay nghiệp vụ Thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (tại cấp Chi cục Hải quan)

Link tải về SỔ TAY NGHIỆP VỤ HẢI QUAN 2018 tại: https://www.facebook.com/groups/thutuchaiquanxuatnhapkhau/1729801747097071/

Post has attachment

Post has attachment
trung quốc muốn lập khu vực thương mại xuyên biên giới sản xuất hàng trung quốc 'Made in Vietnam' để tuồn vào Mỹ.

Has China found a trade war loophole? Officials tout ‘made in Vietnam’ zones on border amid US tensions.

Bonded areas could provide shelter for manufacturers hit by US tariffs – if China can convince its southern neighbour to get the plan moving.

A spiralling trade conflict between Beijing and Washington is an unwelcome development for China, but officials in Guangxi – where seven “cross-border trade zones” with Vietnam are planned – see an opportunity.

https://www.scmp.com/news/china/economy/article/2154463/chinese-officials-tout-made-vietnam-zones-border-amid-trade-row

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 89/2018/NĐ-CP trong đó quy định rõ việc kiểm dịch y tế đối với hàng hóa.

Theo quy định, hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh phải được khai báo y tế, trừ trường hợp hàng hóa quá cảnh mà không bốc dỡ khỏi phương tiện, hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn và động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cụ thể, đối với hàng hóa vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường hàng không, người khai báo y tế phải khai, nộp giấy khai báo y tế hàng hóa theo Mẫu số 4 và giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không theo Mẫu số 9 theo Nghị định này cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới hoặc qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi hàng hóa được phép nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh.

Đối với hàng hóa vận tải bằng đường thủy, người khai báo y tế thực hiện khai, nộp bản sao bản khai hàng hóa theo Mẫu số 43 quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 và giấy chứng nhận kiểm tra y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu thuyền theo Mẫu số 10 theo Nghị định này (nếu có) cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới hoặc qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước 12 giờ kể từ khi hàng hóa dự kiến nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh.

Nghị định nêu rõ, kiểm dịch viên y tế sẽ thực hiện kiểm tra giấy tờ, kiểm tra thực tế đối với hàng hóa có yếu tố nguy cơ sau: 1- Hàng hóa vận chuyển qua quốc gia, vùng lãnh thổ có ghi nhận trường hợp bệnh truyền nhiễm mà Bộ Y tế có yêu cầu phải giám sát; 2- Hàng hóa mang hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm; 3- Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có yếu tố nguy cơ được quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này; 4- Hàng hóa có thông báo của cơ quan có thẩm quyền về nguy cơ lây lan dịch bệnh truyền nhiễm.

Trường hợp hàng hóa không có yếu tố nguy cơ như ở trên, kiểm dịch viên y tế thực hiện giám sát hàng hóa trong thời gian chờ nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.

Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện hàng hóa có trung gian truyền bệnh truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm hoặc không bảo đảm điều kiện vệ sinh chung (bao gồm phát hiện chất thải, chất tiết, dấu vết của trung gian truyền bệnh; hàng hóa có tình trạng nấm, mốc, mùi hôi thối), kiểm dịch viên y tế thu thập thêm thông tin về các biện pháp xử lý y tế đã áp dụng, cần hỗ trợ, đề xuất biện pháp kiểm tra y tế vào Giấy khai báo y tế đối với hàng hóa.

Hương Dịu

TCHQ vừa ban hành Công văn 3899/TCHQ-GSQL ngày 04/07/2018.

Trong đó, giải đáp 36 vướng mắc liên quan đến nội dung Thông tư 39/2018/TT-BTC về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế XNK; đơn cử như:

- Tại Điều 16 Thông tư 39:

+ Vướng mắc: Thông tư 39 chưa quy định cụ thể về việc lưu trữ hồ sơ điện tử của cơ quan hải quan (CQHQ) thế nào? CQHQ có phải in các chứng từ trên hệ thống ra để lưu không?

+ Giải đáp: Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan gửi qua hệ thống, CQHQ không phải in để lưu trữ.

- Tại Điều 18 Thông tư 39:

+ Vướng mắc: Thông tư 39 chỉ hướng dẫn khai báo đối với trường hợp hàng đóng chung container của nhiều tờ khai xuất khẩu của cùng 01 chủ hàng, không hướng dẫn trường hợp của nhiều chủ hàng.

Như vậy trường hợp trên có tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn của Công văn 6376/TCHQ-GSQL không?

+ Giải đáp: Các hoạt động chia, tách đóng ghép hàng hóa phải được thực hiện trong kho CFS theo đúng quy định tại Thông tư 39; những văn bản hướng dẫn không phù hợp với Thông tư 39 sẽ không còn giá trị.

Xem thêm chi tiết tại Công văn 3899/TCHQ-GSQL ngày 04/7/2018.

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN VÀO NGÀY NGHỈ, NGÀY LỄ...

- Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc để đảm bảo kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của người, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở thông báo trước qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản (chấp nhận cả bản fax) của người khai hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Hải quan.

Thông báo phải được gửi đến cơ quan hải quan trong giờ làm việc theo quy định. Ngay sau khi nhận được thông báo, cơ quan hải quan có trách nhiệm phản hồi cho người khai hải quan qua Hệ thống hoặc bằng văn bản về việc bố trí làm thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc.

- Đối với các cửa khẩu biên giới đất liền, việc thực hiện thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc phải phù hợp với thời gian đóng, mở cửa khẩu theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới.

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì Quy định về thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ.

Post has attachment
Thông tin dành cho ACE có nhu cầu tham dự kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm 2018.

Thời gian thi: tháng 09/2018 tại HN và HCM.

- Đối với thí sinh đăng ký thi lần 1: Áp dụng mức lệ phí dự thi là 200.000đ/01 Môn thi (Hai trăm ngàn đồng chẵn/01 Môn thi) x 03 Môn thi = 600.000đ/03 môn.

Link tải về Phiếu đăng ký dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm 2018: https://www.facebook.com/tthqxnk/posts/2089647531247425
Photo

Post has attachment
WORLD BANK: BÁO CÁO ĐIỂM LẠI CẬP NHẬT TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM.

CHUYÊN ĐỀ ĐẶC BIỆT: ƯU TIÊN CẢI CÁCH NHẰM GIẢM CHI PHÍ THƯƠNG MẠI VÀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM.

Tải toàn bộ Báo cáo tại đây: https://www.facebook.com/groups/thutuchaiquanxuatnhapkhau/1710185629058683/

Đà tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua đã dược củng cố và song hành với ổn định kinh tế vĩ mô. Theo Điểm lại – Báo cáo mới nhất về tình hình kinh tế Việt Nam, nguồn tăng trưởng trong thời gian qua chủ yếu dựa vào nhu cầu trên quy mô toàn cầu đang ở chu kỳ tăng, đầu tư ở khu vực FDI và khu vực tư nhân đang khôi phục, và quá trình chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành dịch vụ, chế tạo và chế biến có năng suất cao hơn đang diễn ra.

“Tăng trưởng kinh tế đầy ấn tượng trong năm 2017 và quý I-2018 đang tạo nền tảng vững chắc để Việt Nam tiếp tục tiến lên," ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam phát biểu. “Giai đoạn kinh tế đang vận hành vững chắc này là cơ hội lớn để đầu tư cho nguồn nhân lực, nhờ đó giải quyết những thách thức nhằm duy trì đà tăng trưởng. Ngân hàng Thế giới luôn sẵn sàng hỗ trợ để Việt Nam đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững dài hạn.”

GDP thực tăng gần 7,4% trong quý I năm 2018, nhờ môi trường bên ngoài thuận lợi với tăng trưởng GDP toàn cầu dự kiến đạt đỉnh ở mức 3,1% trong năm 2018. Tăng trưởng ở khu vực Đông Á và Thái Bình Dương dự kiến sẽ chững nhẹ xuống 6,3% trong năm nay, chủ yếu do Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng chậm dần.

Cán cân thương mại của Việt Nam tiếp tục được cải thiện do kết quả vững vàng về thương mại và thu hút vốn FDI, đóng góp vào tổng thặng dư tài khoản vãng lai, ước đạt 6.8% GDP (Quý I năm 2018). Tỷ giá được duy trì tương đối ổn định trong khi dự trữ ngoại hối tiếp tục tăng, ước đạt khoảng 63 tỷ US$ trong 4 tháng đầu năm 2018, tương đương 3,6 tháng nhập khẩu.

Trong bối cảnh lạm phát thấp, chính sách tiền tệ tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam tăng nhẹ ở mức 2,8% (so cùng kỳ năm trước) tại tháng 4/2018. Tăng trưởng tín dụng ở mức khá cao và thanh khoản dồi dào có thể làm gia tăng biến động trên các thị trường tài chính ở Việt Nam, nhất là trong bối cảnh chính sách tiền tệ trên toàn cầu dự kiến được thắt lại. Nợ công đã có dấu hiệu ổn định lại từ năm 2017, với tổng bội chi ngân sách ước tính sơ bộ ở mức 4,5% GDP. Tỷ lệ nợ công trên GDP giảm còn 61,4% năm 2017 so với 63,6% năm 2016.

Triển vọng trung hạn của Việt Nam tiếp tục cải thiện kể từ lần ban hành báo cáo trước vào tháng 12/2017. GDP theo giá so sánh dự kiến tăng 6,8% trong năm nay (so với 6,5% từ lần dự báo trước đó) trước khi ổn định lại ở mức 6,6% vào năm 2019 và 6,5% vào năm 2020, do sức cầu trên toàn cầu thế giới dự kiến sẽ chững lại. Dự báo lạm phát sẽ ở mức xung quanh mục tiêu 4% của Chính phủ. Cân đối tài khoản vãng lai dự kiến vẫn đạt thặng dư, nhưng có thể sẽ ở mức thấp hơn trong năm tới, do thâm hụt tăng lên ở tài khoản thu nhập và dịch vụ. Bội chi ngân sách và nợ công dự kiến vẫn trong vòng kiểm soát.

“Điều kiện kinh tế thuận lợi như hiện nay, với tăng trưởng cao và lạm phát thấp, là cơ hội đặc biệt để đẩy mạnh cải cách." theo lời của ông Sebastian Eckardt, chuyên gia kinh tế trưởng của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam. “Chính sách kinh tế vĩ mô cẩn trọng cần song hành với những cải cách cơ cấu sâu và toàn diện, bao gồm cải cách các quy định để loại bỏ rào cản và giảm chi phí hoạt động của khu vực tư nhân, đầu tư cho nguồn nhân lực và hạ tầng chất lượng cao, đồng thời tiếp tục cải cách để nâng cao năng suất của khu vực doanh nghiệp Nhà nước.”

Mặc dù triển vọng trước mắt được cải thiện, nhưng còn nhiều rủi ro. Nhìn từ trong nước, tiến độ tái cơ cấu khu vực doanh nghiệp Nhà nước và khu vực ngân hàng còn chậm có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến tình hình tài chính vĩ mô, làm giảm triển vọng tăng trưởng và tạo ra các nghĩa vụ nợ lớn cho khu vực Nhà nước. Rủi ro bên ngoài bao gồm chủ nghĩa bảo hộ thương mại đang trỗi dậy, bất định căng thẳng địa chính trị và quá trình thắt chặt tiền tệ diễn ra sớm hơn dự kiến có thể dẫn đến những biến động gây xáo trộn trên thị trường tài chính.

Mục chuyên đề đặc biệt của báo cáo đề cập đến những ưu tiên cải cách nhằm giảm chi phí thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam. Mặc dù Việt Nam đã đạt nhiều kết quả lớn về cắt giảm thuế quan, nhưng hiện vẫn còn nhiều cơ hội để giảm chi phí thương mại thông qua hợp lý hóa các biện pháp phi thuế quan hoặc kiểm tra chuyên ngành, nâng cao hiệu quả quản lý cửa khẩu và dịch vụ hậu cần. Điều đó có thể được thực hiện qua một chương trình tổng thể gồm bốn trụ cột:

Giảm chi phí thương mại - liên quan đến thời gian tuân thủ các thủ tục và biện pháp kiểm tra chuyên ngành trước khi ra cửa khẩu và tại cửa khẩu.

Cải thiện chất lượng kết nối và hạ tầng liên quan đến thương mại.

Hình thành ngành dịch vụ logistics cạnh tranh.

Tăng cường phối hợp liên ngành và phối hợp với khu vực tư nhân.

Báo cáo cho rằng Kế hoạch Hành động Quốc gia về Logistics đã ban hành là nỗ lực ban đầu nhằm hình thành cơ chế hiệu quả để triển khai những ưu tiên cải cách tổng hợp về tạo thuận lợi thương mại và logistics, nhưng vẫn có thể tiếp tục được cải thiện để phản ánh thật tốt cách tiếp cận tổng hợp.

Báo cáo Điểm lại là một ấn phẩm bán thường niên của Ngân hàng Thế giới tập trung vào tình hình kinh tế Việt Nam. Báo cáo có thể được tải xuống miễn phí từ trang web của Ngân hàng Thế giới.

Nguồn: World Bank.
Photo
Wait while more posts are being loaded