Profile

Cover photo
Topica Native - Luyện nói Online thỏa thích
514 followers|235,453 views
AboutPostsPhotosVideos

Stream

 
“SỰ KHÁC BIỆT GIỮA VỢ VÀ NGƯỜI YÊU” - CÁNH MÀY RÂU CẦN ĐỌC ^_^

Nếu bỗng dưng vào 1 ngày đẹp trời, đứa con nhỏ chạy lại và hỏi “Ba ơi, vợ và người yêu khác nhau như thế nào?”. Không ít ông bố sẽ bị “hớ” khi rơi vào tình huống này. Hãy đọc ngay câu chuyện phía dưới để có câu trả lời “hóm hỉnh” & thông minh nhất nhé!

Tiểu Mao asked his Daddy:
What are the differences between WIFE and GIRLFRIEND, Dad?
His Daddy replies:
My dear, wife is a TV. Girl friend is a MOBILE. At home you watch TV, but when you go out you take your MOBILE. No money, you sell the TV. Got money, you change your MOBILE. Sometimes you enjoy TV, but most of the time you  play with your MOBILE. TV is free for life. But for the MOBILE, if you don’t pay, the services will be TERMINATED!!! Most importantly, MOBILE is a two-way communication (you talk and listen), but with the TV you MUST only listen (whether you want to or not)
But you should be careful with both, my dear son!
------------------------------------------------------------
Tiểu Mao hỏi bố: Sự khác biệt giữa vợ và người yêu là gì vậy bố?
Bố Tiểu Mao trả lời:
Con yêu, vợ là ti vi, còn người yêu chính là điện thoại di động. Ở nhà xem ti vi, nhưng khi ra ngoài thì đem theo di động. Không có tiền có thể bán ti vi, nhưng lúc có tiền thì lại đổi di động. Thi thoảng con mới sử dụng tivi, còn với di động thì con sẽ xài thường xuyên. Ti vi thì miễn phí, còn với điện thoại di động mà ko trả tiền thì bị hết hạn dùng ngay. Di động có 2 chiều giao tiếp (nói và nghe), nhưng với tivi chỉ có thể nghe (bất kể muốn hay không).
Tóm lại là con cần phải cảnh giác với cả 2, con yêu ạ!

▶ Đăng ký lớp học tiếng Anh online, đắm mình trong trong những chủ đề đa dạng thú vị tại: http://topi.ca/G_FF
 ·  Translate
26
6
Tuan Hoang's profile photoTuyền Ngọc's profile photoanh tran's profile photoMeyer Aaron A's profile photo
8 comments
 
Hey!!
Add a comment...
 
RỦ BẠN ĐI MUA SẮM

Thời tiết đã vào hè, Sara cần phải có một vài bộ quần áo mới cho tủ đồ của mình. Nhưng thật lười nếu cô chỉ đi một mình, vì thế Sara đã quyết định rủ người bạn thân của mình là Marry đi cùng.
Hãy xem họ đối thoại như nào nhé! 


Sara: It’s almost Summer . What are you doing this weekend? - Marry!Sắp đến mùa hè rồi. Cậu sẽ làm gì cuối tuần này?

Marry: Nothing special, just working. Why do you ask? - Không có gì đặc biệt, chỉ làm việc thôi. Tại sao cậu hỏi thế?

Sara: Well, I still haven’t finished my Summer shopping. Do you want to go shopping with me this weekend? - Ờ, tớ chưa mua sắm xong cho mùa hè. Cậu muốn đi mua sắm với tớ cuối tuần này không?

Marry: I’d like to, but I’m not sure if I can. Work has been really busy lately - Tớ muốn lắm nhưng tớ không chắc là tớ có thể đi. Công việc dạo gần đây bận lắm

Sara: Too bad! - Tiếc thật!

Marry: How about Friday? - Thay vì vậy tại sao chúng ta không đi vào ngày thứ sáu ?

Sara: Friday’s not good. I think the stores will be very crowded and I have to work. - Thứ sáu không tiện. tớ nghĩ những cửa hàng sẽ rất đông và tớ phải làm việc.

Marry: OK, then let’s try to go this weekend. - Được, vậy chúng ta sẽ gắng đi cuối tuần này.

Marry: OK, I should know if I can go by Friday. Is it OK if I call you then? -  Vào thứ sáu tớ sẽ biết tớ có thể đi được không. tớ gọi điện thoại cho cậu khi đó được không?

Sara: OK! Call me if you can go - Được, Hãy gọi cho tớ nếu cậu đi được nhé! 

Marry: OK, I’ll talk to you soon. - Sara Được, tớ sẽ nói chuyện với cậu sau.

Sara: Yeah, that’s fine. - Thật tuyệt!

► Đăng ký học tiếng Anh online với các chủ đề thiết thực và bổ ích tại: http://topi.ca/G_GT
 ·  Translate
9
Add a comment...
 
ĐIỀU GÌ TẠO NÊN MỘT QUẢNG CÁO TUYỆT VỜI
(Chuỗi bài học thuộc học liệu chương trình tiếng Anh TOPICA NATIVE)

Bạn đã từng mê mẩn trước những đoạn quảng cáo ngắn trên truyền hình hay không thể rời mắt trước một tờ rơi chợt bắt gặp? Vậy yếu tố nào khiến một quảng cáo có sức hấp dẫn đến vậy? Hãy cùng TOPICA NATIVE tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay nhé!

Bổ sung một số từ mới liên quan đến bài học:

1.Informative (adj) /ɪnˈfɔːrmətɪv/: Có nhiều thông tin 
2.Target (n) /ˈtɑːrɡɪt/: Mục tiêu
3.Entertaining (adj) /ˌentərˈteɪnɪŋ/: Giải trí
4.Impressive (adj) /ɪmˈpresɪv/: Ấn tượng
5.Originality (n) /əˌrɪdʒəˈnæləti/: Sự độc đáo
6.Provocative (adj) /prəˈvɑːkətɪv/: Kích thích

Example: Set yourself targets that you can achieve.
Ví dụ: Đặt mục tiêu cho bản thân mà bạn có thể đạt được.

Bổ sung một số cụm thành ngữ:

1. Ignorance is bliss (idiom): Not knowing something makes us more happy than knowing it.
Không biết về điều gì đó khiến chúng ta hạnh phúc hơn là biết về nó – Ngu dốt là hạnh phúc.

2. Word-of-mouth advertising (phrase): Orally from one person to another, a form of advertising where a satisfied customer tells friends about a particular product
Truyền miệng từ người này tới người khác, một loại quảng cáo mà khách hàng hài lòng nói với bạn bè về một sản phẩm cụ thể - Quảng cáo truyền miệng.

Example:
Word-of-mouth advertising is unpaid form of promotion in which satisfied customers recommend the product they like.
Ví dụ: Quảng cáo truyền miệng là hình thức quảng cáo không cần trả tiền khi mà khách hàng hài lòng khuyên dùng sản phẩm mà họ thích.

Bổ sung cấu trúc mới:
 
STRUCTURE: Only when + S + V + aux. V + S + V + O.
Cấu trúc đảo ngữ với only

Example: Only when your advertisements are very impressive can your products survive in this highly competitive market.
Ví dụ: Chỉ khi quảng cáo của bạn thật ấn tượng, sản phẩm của bạn mới có thể tồn tại trong thị trường cạnh tranh cao này.

Chủ đề thảo luận: Trong vòng 3 phút thảo luận với bạn cùng cặp về 2 câu hỏi sau:
1. Why is it necessary to advertise? Tại sao chúng ta cần quảng cáo?
2. What makes an ad persuasive? Điều gì khiến một quảng cáo trở nên thuyết phục?

Các cụm từ gợi ý:
1.    Promote new products: Quảng cáo sản phẩm mới
2.    Enter a competitive market: Bước vào một thị trường cạnh tranh.
3.    Inform customers about your products: Thông báo cho khách hàng về sản phẩm của bạn.
4.    Increase your revenue: Tăng doanh thu của bạn.
5.    Be informative: Có chứa thông tin
6.    Be entertaining: Có tính giải trí
7.    Be original: Độc đáo, nguyên bản
 
► Đăng ký học tiếng Anh online với các chủ đề thiết thực và bổ ích tại:  http://topi.ca/G_LS
 ·  Translate
10
Thùy Linh's profile phototam todd's profile photo
2 comments
 
I like this program
Add a comment...
 
NHỮNG PHƯƠNG TIỆN DI CHUYỂN TRONG CÁC CHUYẾN DU LỊCH

Có rất nhiều lựa chọn phương tiện di chuyển trong các chuyến du lịch trong nước hoặc nước ngoài. Bạn đã trải nghiệm những loại hình nào rồi? Comment “khoe thành tích” cho Ad biết với :)

► Đăng ký học tiếng Anh online với các chủ đề thiết thực và bổ ích tại: http://topi.ca/G_TV
 ·  Translate
7
Add a comment...
 
CUỘC SỐNG TRÊN NHỮNG HÀNH TINH “EM HỌ” CỦA TRÁI ĐẤT SẼ NHƯ THẾ NÀO?
(Chuỗi bài từ học liệu chương trình tiếng Anh TOPICA NATIVE)

Nhiều công ty “lữ hành vũ trụ” được thành lập. Tàu con thoi được chế tạo và bay thử nghiệm. Đó là những gì mà mọi người đang nói về một loại hình du lịch hoàn toàn đặc biệt - Du lịch vũ trụ. TOPICA NATIVE hôm nay sẽ cùng bạn thảo luận về vấn đề này nhé.


✔ Trước khi chúng ta vào bài học, hãy trả lời nhanh câu hỏi dưới đây:
Would you like to go to the moon or travel into space?
Bạn có muốn lên mặt trăng hay đi du lịch ngoài vũ trụ không?

✔ Bổ sung một số từ mới liên quan:
1. Unfathomable (adj) /ʌnˈfæðəməbl/: Không dò được
2. Asteroid (n) /ˈæstərɔɪd/: Hành tinh nhỏ
3. Gravity (n) /ˈɡrævəti/: Lực hấp hẫn
4. Habitable (adj) /ˈhæbɪtəbl/: Có thể ở được
5. Terrestrial (adj) /təˈrestriəl/: Thuộc trái đất
6. Speculation (n) /ˌspekjuˈleɪʃn/: Sự nghiên cứu

Ví dụ: Some areas of the earth are just too cold to be habitable.
Một vài khu vực của trái đất quá lạnh để có thể ở được.

✔ Bổ sung cụm từ/thành ngữ mới:

The sky’s the limit: there is no limit
Bầu trời là giới hạn: Không có gì là giới hạn.

Move heaven and earth: to do everything you can to achieve something
Làm mọi thứ bạn có thể để giành được điều gì đó

Ví du: 
The sky’s the limit to what you can achieve with your life.
Chẳng có gì là giới hạn cái mà bạn có thể giành được cho cuộc sống của mình.
He‘ll move heaven and earth to get it done on time.
Anh ấy sẽ dùng mọi cách để có thể hoàn thành đúng thời gian.

✔ Bổ sung cấu trúc mới:
Cấu trúc cùng với “It is said that”
It’s said that + S + V

Cấu trúc này dùng để tường thuật hay đưa tin tức.

Ví dụ: It is said that Kepler - 452B has similar attributes to Earth such as a rocky surface and oceans.
Một thông tin rằng Kepler - 452B có những thuộc tính giống với trái đất như bề mặt đá và đại dương.

✔ Thảo luận nhóm:
Thảo luận về những câu hỏi dưới đây cùng với bạn của mình trong 180 giây

What do you think would be the most exciting aspect of space travel?
Bạn nghĩ điều thú vị nhất của du lịch vũ trụ là gì?

Do you think that eventually earth will become uninhabitable and human being will be forced to populate another planet?
Bạn có nghĩ rằng sẽ có ngày trái đất sẽ không thể ở được và con người buộc phải di cư sang một hành tinh khác?

► Đăng ký học tiếng Anh online với các chủ đề thiết thực và bổ ích tại: http://topi.ca/G_LS
 ·  Translate
6
Tran Anh's profile photo
 
:)

Add a comment...
 
ĐI LẠI BẰNG XE BUS

Nhân ngày được nghỉ học, Marry và Ann rủ nhau đi xem phim. Tuy nhiên, xe máy của Ann bị hỏng và họ phải đi bằng xe bus.
Cùng Ad theo dõi đoạn hội thoại về hệ thống xe bus của Hà Nội như thế nào nhé!

Ann: Yeah! Today, We are out of school. Marry! Do you want go to the cinema? Fast&Furious 7 is a great film. - Yeah! Hôm nay chúng ta được nghỉ học đấy. Marry, cậu có muốn đi xem phim không. “Quá nhanh - Quá nguy hiểm phần 7” nghe nói là rất tuyệt đấy.

Marry: Ok! It’s a great idea. I haven’t seen this film too - Ok! Ý kiến hay đấy. Tôi cũng chưa xem phim này.

Ann: Oh, I forget that my motorbike has been broken. Ôi tớ quên mất là xe máy tớ bị hỏng rồi.

Marry: So, how would we get to the cinema? - Thế, bọn mình đến rạp chiếu phim bằng gì bây giờ?

Ann: Let’s take the bus - Bọn mình đi xe buýt đi

Marry: I hate the bus system this city! The bus drivers are rude, the buses are never on time, and there are few people around who can help you. -  Mình ghét hệ thống xe buýt ở thành phố này! Tài xế thì bất lịch sự, xe lại chẳng bao giờ chạy đúng giờ, đã thế cũng không có mấy người chịu nhường ghế cho cậu đâu

Ann: It’s not that bad. You probably just had a bad experience once - Làm gì đến mức tồi tệ thế. Có lẽ cậu cũng chỉ trải qua tình trạng đấy 1 lần thôi mà

Marry: It wasn’t just once. Every single time I take the bus, something bad happens to me or to someone else on the bus. - Không phải chỉ 1 lần đâu. Bất cứ lần nào mình đi xe buýt cũng có điều gì đó tồi tệ xảy ra với mình hoặc với 1 số người khác trên xe

Ann: But I don’t think we’ll be able to find a taxi very easily during rush hour. Let’s just take the bus - Nhưng mình nghĩ là bắt taxi vào giờ cao điểm thế này không dễ đâu. Bọn mình đi xe buýt thôi

Marry: Fine. Have a look at the timetable to find out when the next one arrives - Cũng được. Để xem thời gian biểu xem khi nào sẽ có chuyến tiếp theo

Những mẫu câu/cụm từ mới trong đoạn hội thoại trên:
1. How would we get to the cinema? - Chúng ta đến rạp chiếu phim bằng gì nhỉ?
2. Rude: Bất lịch sự
3. On time: Đúng giờ
4. It wasn’t just once - Không phải chỉ 1 lần đâu
5. Rush hour: Giờ cao điểm
6. Timetable: Thời gian biểu

► Đăng ký học tiếng Anh online với các chủ đề thiết thực và bổ ích tại: http://topi.ca/G_GT
 ·  Translate
3
Add a comment...
 
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG ĐI LEO NÚI

Mùa hè này, bạn có kế hoạch chinh phục các đỉnh núi lớn chưa? Nếu có thì hãy mau mau chuẩn bị dần những hành trang sau nhé!

1. Duffel bag /ˈdʌf(ə)l baɡ/: túi du lịch
     Loại tốt, có chỗ để nước, áo mưa

2. Gloves /ɡləv/ : găng tay giữ ấm

3. Warm hat /wɔːm hat/ : mũ ấm

4. Sleeping bag /sliːp baɡ/: túi ngủ

5. Flashlight /ˈflaʃlʌɪt/, lighter /ˈlʌɪtə/: đèn pin, bật lửa

6. Knife /nʌɪf/ : dao đa năng, có thể cắt, gọt, rọc…

7. Map or Compass /map/ /ˈkʌmpəs/: bản đồ hoặc la bàn

8. Clock /klɒk/ and phone /fəʊn/: đồng hồ và điện thoại

9. High energy food /hʌɪ ˈɛnədʒi fu:d/: thực phẩm năng lượng cao

10. Candy /ˈkandi/: kẹo

 Khi leo núi bạn luôn có cảm giác khô cổ nên kẹo ngậm, kẹo cao su, xí muội… đều giúp cho tuyến nước bọt hoạt động, giảm khô cổ.

11. Stick /stɪk/: gậy
 Gậy sẽ “đỡ” cho trọng lượng cơ thể của bạn rất nhiều, nhất là những lúc “xuống núi”

12. Hiking shoes / ˈhaɪkɪŋ ʃu/: giày leo núi,  có thể đi nước, có độ bám 4 hướng

13.  Waterproof Jacket /ˈwɔːtəpruːf  ˈdʒakɪt/: áo chống nước
      Waterproof pants /ˈwɔːtəpruːf  pan(t)s/: quần không thấm nước

14. Water or electrolyte drink /ˈwɔːtə/ /ɪˈlɛktrəlʌɪt drɪŋk/: nước hoặc thức uống điện giải

15. Sunscreen and lip balm /ˈsʌnskriːn/ /lɪp bɑːm/: kem chống nắng và dưỡng môi
Các loại mỹ phẩm này cần thiết cho cả nam lẫn nữ. Vì khô môi, khô da sẽ khiến cho bạn có cảm giác đau rát.

16. Whistle /ˈwɪs(ə)l/: còi. Để đề phòng rủi ro, bạn nên mang còi, nhằm báo tin

17. Personal medications /ˈpəːs(ə)n(ə)l mɛdɪˈkeɪʃ(ə)n/: túi thuốc cá nhân

► Đăng ký học tiếng Anh online với các chủ đề thiết thực và bổ ích tại: http://topi.ca/G_TV
 ·  Translate
13
1
Tran Anh's profile photoQuangnghĩa cenvint's profile photoTHẾ GIỚI THÚ VỊ's profile photo
9 comments
 
hi every body
Add a comment...
 
XƯNG HÔ THÂN MẬT TRONG TIẾNG ANH

Trong tiếng Anh có rất nhiều cách thân mật, suồng sã để xưng hô. Tiếng Anh ở mỗi địa phương, mỗi quốc gia khác nhau lại có những từ ngữ riêng để gọi. Cũng có nhiều cách gọi dựa vào mối quan hệ giữa người gọi và người được gọi. 
Dưới đây là một số từ khá thú vị:

▶ Đăng ký lớp học tiếng Anh online, đắm mình trong trong những chủ đề đa dạng thú vị tại: http://topi.ca/G_MP

1.  “Mate” là từ được dùng để gọi bạn bè và gia đình, hầu hết là đàn ông, măc dù phụ nữ cũng có thể gọi nhau bằngmate. Có thể dùng từ này để mở đầu hay kết thúc lời nói.

Ví dụ: Mate, what are you up to tonight? - Này bạn, tối nay bạn bận là gì thế?
See you later, mate. - Hẹn gặp lai sau nhé, anh bạn.

2.   Trong tình huống giao tiếp thân mật, bạn cũng có thể thấy từ “love” được sử dụng 

Ví dụ: Một người bán rau quả có thể nói với khách hàng của ông ta:
That'll be two pounds please, love. - Hết 2 bảng cô thân mến ạ.
Nó thường được sử dụng giữ những người bạn trai và bạn gái – những người có thể gọi nhau là "babe".

3.   Ở vùng phía bắc nước Anh, đặc biệt là ở Newcastle “Pet” là một cách gọi biểu đạt sự trìu mến:
"Alright, pet" – là một cách chào gặp mặt cho hầu như tất cả mọi người, đã quen hoăc chưa quen 
 Mặc dù vậy, đàn ông hiếm khi gọi nhau bằng "pet".

4. Ở London, Đàn ông có thể gọi những người đàn ông lạ là "governor"

5. Hầu hết ở Anh, thậm chí cả ở Mỹ, người lớn thường gọi trẻ con là "kid" hoặc "kiddo". Ở Anh, những thằng bé được gọi là “ lad”, “laddy”, “ young fell”.

6. “Lad” là một từ viết tắt phổ biến ở Liverpool phía tây bắc nước Anh để chỉ bất kỳ một người nam trẻ tuổi nào.

7. “Laddy” và “Lasie” được sử dụng ở Scotland cho đàn ông hoặc phụ nữ một cách kính trọng.

8. “Boyo” cũng là một cách mà người Wale thường dùng để gọi những người đã trưởng thành.
 ·  Translate
20
trần vân anh hoàng's profile photo
 
có vẻ hay đấy
 ·  Translate
Add a comment...
 
QUOTE HAY !

Hãy là chính mình. Hãy để mọi người được nhìn thấy con người thật của bạn - một con người không hoàn hảo, nhiều thiếu sót, kỳ quặc nhưng xinh đẹp và đầy ảo diệu, đó mới chính là bạn.
Mandy Hale - 

► Đăng ký học tiếng Anh online cùng các bài học hữu ích hàng ngày tại:  http://topi.ca/G_CFS
 ·  Translate
10
Huy Do's profile photo
Huy Do
 
Iam just be yurself
Add a comment...
 
QUOTE HAY !

Ước mơ giống như những vì sao… ta có thể không bao giờ chạm tay vào được, nhưng nếu đi theo chúng, chúng sẽ dẫn ta đến vận mệnh của mình.

► Đăng ký học tiếng Anh online cùng các bài học hữu ích hàng ngày:http://topi.ca/G_CFS
 ·  Translate
12
1
Tran Anh's profile photo
 
wow
Add a comment...
 
KHẮC PHỤC KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH

Giữa cha mẹ cũng như ông bà với con cháu là một khoảng cách rất lớn mang tên thế hệ. Có những chuyện đối với giới trẻ hiện nay là hết sức bình thường, nhưng trong mắt các vị phụ huynh thì mọi chuyện lại hoàn toàn khác. Vậy làm thế nào để dung hòa được khoảng cách mối quan hệ này? Hãy cùng TOPICA NATIVE thảo luận trong bài học ngày hôm nay nhé!

► Đăng ký học tiếng Anh online với các chủ đề thiết thực và bổ ích tại: http://topi.ca/G_LS

✔ Trước khi vào bài học, bạn hãy trả lời nhanh câu hỏi dưới đây nhé:
Do you ever have difficulty understanding what your parents say? (Bạn có bao giờ gặp khó khăn trong việc hiểu những gì cha mẹ của bạn nói gì?)

✔ Bổ sung một số từ mới liên quan:
Generation (n) /ˌdʒen.əˈreɪ.ʃən/ sự sinh ra, thế hệ, đời
Elderly (adj) /ˈel.dəl.i/ lớn tuổi
Grumpy (adj) /ˈɡrʌm.pi/ gắt gỏng; cục cằn
Narrow-minded (n) /ˌnær.əʊˈmaɪn.dɪd/ hẹp hòi, nhỏ nhen
Stubborn (adj) /ˈstʌb.ən/ ngoan cố, bướng bỉnh
Conservative (adj) /kənˈsɜː.və.tɪv/ bảo thủ
Example: He was too stubborn to admit that he was wrong
(Anh ta đã quá ngoan cố để thừa nhận rằng anh ta đã sai)

✔ Bổ sung cụm từ/thành ngữ mới:
Bridge the gap (idiom): rút ngắn khoảng cách, nối lại quan hệ
Differ in something (phrase): sự khác biệt cụ thể
Example: He promises to change the tax laws to bridge the gap between the rich and poor
(Ông ấy hứa thay đổi mức thuế để rút ngắn khoảng cách giữa những người giàu và người nghèo)

✔ Bổ sung cấu trúc mới với “prevent” :
S + prevent + sb/sth + from + N/V-ing (Ai đó ngăn cản, cản trở ai đó/điều gì)
Example: The generation gap prevents us from talking to each other
(Khoảng cách thế hệ đã làm cản trở chúng tôi trong việc trò chuyện với nhau)
 Hãy dùng những cụm từ bên dưới để đặt câu với cấu trúc mới:
Spending quality time: sử dụng thời gian hiệu quả
Respect for other’s opinion: tôn trọng ý kiến của người khác
Willing to change: sẵn sàng thay đổi
 ·  Translate
6
1
Add a comment...
 
CÁC KHẨU LỆNH BẰNG TIẾNG ANH

Có bạn nào còn nhớ thời đi học của chúng ta thường hay gắn liền với những câu khẩu lệnh như “Nghỉ!”, “Nghiêm!”, “Tập hợp”, “Giải tán!” không? Hôm nay cùng xem thử phiên bản tiếng Anh của những âm thanh “kinh điển” này là thế nào nhé!

▶ Đăng ký lớp học tiếng Anh online, đắm mình trong trong những chủ đề đa dạng thú vị tại: http://topi.ca/G_MP
 ·  Translate
7
Add a comment...
Story
Tagline
Học tiếng Anh trực tuyến với nền tảng tốt nhất
Introduction

Chi tiết học tiếng anh online tại TOPICA NATIVE click here

TOPICA NATIVE là nền tảng học Tiếng Anh trực tuyến.

+ Hơn 1500 giảng viên người Âu-Úc-Mỹ

+ Cung cấp lộ trình học miễn phí

+ Học mọi lúc mọi nơi, thoải mái truy cập 16 ca học được mở liên tục từ 8h sáng đến 24h đêm.

Contact Information
Contact info
Phone
(04)629.69.417
Email
Address
75 Phương Mai, Hà Nội