Profile

Cover photo
Ms Hoa TOEIC
380 followers|71,952 views
AboutPostsPhotosVideos

Stream

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
1
Add a comment...

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
 
Hẳn việc học tiếng Anh qua video không còn xa lạ với chúng ta. Và bên cạnh các website học tiếng Anh qua video có trả phí, kênh Youtube cũng là nơi chúng ta có thể tìm thấy vô vàn điều thú vị. Có rất nhiều Kênh youtube giúp chúng ta học tiếng Anh hoàn toàn miễn phí, mọi lúc mọi nơi, miễn là có 1 máy tính hoặc điện thoại kết nối internet.

Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ giới thiệu với các bạn 7 kênh Youtube rất hay để tự học tiếng Anh nhé:


http://www.mshoatoeic.com/7-kenh-youtube-cuc-hay-giup-ban-hoc-tieng-anh-hieu-qua-nd463144
 ·  Translate
1
1
Add a comment...

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
 
☀MỘT SỐ CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI HOW ARE YOU
“How are you?” không phải lúc nào cũng là câu hỏi chi tiết về tình trạng sức khỏe. Đó đơn giản chỉ là chào hỏi xã giao hơn (greeting), như ở Việt Nam ta hay nói “Cháu ăn cơm chưa?”, “Bạn đi đâu đấy?”… Vì vậy, lời đáp lại được mong đợi nhất là “Fine. Thanks. And you?” Tuy nhiên nếu ta không có thời gian thì chỉ cần trả lời ngắn gọn “Okay” và dừng lại ở đó. Và cách thứ 2 sẽ khiến người nghe thất vọng, bởi vậy hãy tìm một vài cách khác để trả lời câu này nha:
• I’m on the top of the world, thanks.
• I’m full of the joys of spring.
• I’m doing very well, thank you. And you?
• I’m extremely well.
• I’m in excellent health.
• As well as can be expected, thank you. And you?
• Very well indeed, thank you.
• Great, thanks. What about you?
• ’m fine. Thank you.
• Fine. How are you?
• Alright. Thanks.
• So-so, thanks.
• Pretty fair.
• Not too bad. Thanks.
• Bearing up.
• Surviving, thanks.
• Still alive.
By Ms Hồng Linh - Imaginative Messenger
 ·  Translate
2
Add a comment...

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
 
PHÂN BIỆT SAY, SPEAK, TELL, TALK
Các từ này đều có nghĩa là nói đúng không? Nhưng không phải trường hợp nào chúng ta cũng có thể sử dụng được. Cùng Ms Hồng Linh phân biệt và sử dụng các từ Say, Speak, Tell, Talk nhé:
1. SAY (nói ra, nói rằng) là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra.
Ex: - Please say it again in English.- They say that he is very ill.
2. SPEAK (nói ra lời, phát biểu)
Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ sự thật "truth".
Ex: - He is going to speak at the meeting.- I speak Chinese. I don’t speak Japanese.
Notes: Khi muốn "nói với ai" thì dùng speak to sb hay speak with sb.
Ex: She is speaking to our teacher.
3. TELL:cho biết, chú trọng, sự trình bày
- Thường gặp trong các cấu trúc : tell sb sth (nói với ai điều gì ), tell sb to do sth (bảo ai làm gì ), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì ).
Ex: - The teacher is telling the class an interesting story.- Please tell him to come to the blackboard.- We tell him about the bad new.
4. TALK: trao đổi, chuyện trò
Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác 'nói'. Thuờng gặp trong các cấu trúc : talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì ), talk with sb (chuyện trò với ai).
Ex: - What are they talking about?- He and his classmates often talk to each other in English.
By Ms Hồng Linh - Imaginative Messenger
 ·  Translate
2
Add a comment...

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
 
HỌC TIẾNG ANH QUA BÀI HÁT - CẤU TRÚC AS LONG AS🍀
Bài hát có vẻ rất quen thuộc với chúng ta nhỉ? Xem sáng nay chúng ta sẽ học được gì qua bài hát này nào!
"As long as you love me I'll be your platinum, I'll be your silver, I'll be your gold"
👉Cấu trúc: As long as: Với điều kiện là, miễn là, chỉ cần. Được dùng trong câu điều kiện loại 1. Trong đó, theo sau 'as long as' ta thường dùng thì hiện tại đơn, và vế sau đó là tương lai đơn.
Platinum: Bạch kim. Silver: bạc, gold: vàng
Will: Sẽ (là trợ động từ dùng trong thì tương lai đơn)
Love: Yêu
Me: Là tân ngữ, đứng sau động từ ‘love’: tôi
=> Chỉ cần em yêu anh thì anh sẽ là viên bạch kim, sẽ là bạc, sẽ là vàng của em.

https://www.youtube.com/watch?v=Yek5yU4UK04
By Ms Phương Anh - Humorous Messenger
 ·  Translate
15
1
Add a comment...
Have them in circles
380 people
Nguyễn Mạnh Thắng's profile photo
Mai Phương Nguyễn's profile photo
Ny Diệu's profile photo
Nguyen Trong Toan's profile photo
Duy Bui Anh's profile photo
Vu Minh's profile photo
Minh Thuý Nguyễn's profile photo
Ngọc Kiều Dung's profile photo
Yamaha Town Hà Nội's profile photo

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
 
Hi guys, Ms. Ngọc Cúc again <3
Đối với những bạn có đi học tại trung tâm, hoặc không đi học tại trung tâm cũng thế, tự học là một phần rất quan trọng để đảm bảo chúng ta đạt được điểm số mong đợi. Với kinh nghiệm của người đã  từng học, nghiên cứu, và giảng dạy TOEIC, cô xin phép truyền lại những “bí kíp” nhỏ mà cô đã từng áp dụng nhé :).

http://www.mshoatoeic.com/detailed-instructions-tu-hoc-toeic-nhu-the-nao-cho-hieu-qua-nd463265
 ·  Translate
1
Add a comment...

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
 
☀PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH
Các em ơi hôm nay chúng mình cùng nhau đơn giản hóa vấn đề muôn thuở trong phát âm tiếng anh nhé, đó là trọng âm. Bây giờ cô sẽ bắt đầu với trọng tâm đối với các từ đơn nhé
☀1/ Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì nhấn ở âm thứ 1
=> e.g. 'beauty, 'music, 'tired, 'angry,...
☀2/ Động từ có 2 âm tiết nhấn âm thứ 2
=> e.g. comp'lete, de'sign, su'pport,...
☀3/ Các từ tận cùng là -ic(s), -sion, -tion nhấn âm thứ II từ cuối đến lên
=> e.g. 'logic, eco’nomics, com'pression, pro'fession, re'lation, so'lution,...
☀4/ Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy, -gy, -al nhấn âm thứ III từ cuối đếm lên
=> e.g. de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical,...
☀5/ Các từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm cũng rơi vào âm tiết thứ III từ cuối đếm lên
=> e.g. e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ...
By Ms Trang Chuối - Dynamic Messenger
 ·  Translate
2
Add a comment...

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
 
󾀼KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP TIẾNG ANH CÙNG MS HOA TOEIC󾀼
󾀼LỊCH KHAI GIẢNG THÁNG 9 TẠI HÀ NỘI󾀼

Cảm ơn các bạn, các em đã luôn tin tưởng, ủng hộ, trao gửi niềm tin và sự hào hứng học Tiếng Anh tới Ms Hoa TOEIC. Mỗi ngày, rất nhiều câu hỏi được gửi về cho Ms Hoa TOEIC cùng những suy nghĩ, trăn trở trong việc học tiếng Anh. Thật tuyệt vời khi Ms Hoa TOEIC có thể giúp đỡ phần nào nỗi lo đó.

Chúng ta cùng cố gắng, tạm quên đi những nỗi lo trong cuộc sống để đắm chìm trong những trải nghiệm thú vị với tiếng Anh khi đến với Ms Hoa TOEIC nhé. Các Sứ giả của chúng ta sẽ luôn đồng hành cùng các bạn và các em ^^.

󾔐Tháng 9 này, Ms Hoa vẫn dành tặng các bạn "100 GIỜ HỌC GIAO TIẾP CƠ BẢN " với các sứ giả và trợ giảng của Ms Hoa TOEIC. Hy vọng những chia sẻ các kĩ năng làm bài thi TOEIC cùng với những giờ học GIAO TIẾP sẽ giúp chúng ta đến gần hơn với tiếng Anh.
Thời gian học từ 9h - 11h sáng thứ 3,5, và 2:30-4:30 thứ  7 trong tuần. Mỗi tuần sẽ học theo 1 topic khác nhau để mình có thể sắp xếp thời gian đến tham gia bất cứ lúc nào. QUÁ TUYỆT VỜI đúng không  <3!

󾔐Bên cạnh đó, từ tháng 9 này, Ms Hoa TOEIC cho ra mắt COMBO ĐẶC BIỆT, TIẾT KIỆM GẦN 1.700.000Đ KHI ĐĂNG KÍ TỪ 2 KHÓA HỌC. Thật nhiều lợi ích đi kèm nhé!

http://www.mshoatoeic.com/lich-hoc-cac-lop-toeic-giao-tiep-thang-9-2015-tai-ha-noi-nd463148
 ·  Translate
1
Add a comment...

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
 
Chào ngày mới heart emoticon
Tặng các bạn một bài hát rất hay nhé: http://www.youtube.com/watch?v=XRuDQ6aYeD0 Bài hát tên là Beautiful in white. Qua đó, chúng ta học được một cách nói trong tiếng Anh khi muốn miêu tả ai đó trong trang phục màu gì, đó là “in + màu sắc”
Ví dụ như trong bài hát, chú rể đã phải thốt lên khi nhìn thấy cô dâu của mình “You look so beautiful in white” (trông em thật đẹp trong chiếc váy trắng)
Hay còn có bài hát khác tên là Lady in Red (quý cô váy đỏ), trong đó tác giả bài hát viết về ký ức của mình nhớ lại hình ảnh vợ anh lần đầu tiên hai người gặp nhau.
“The lady in red is dancing with me cheek to cheek”
Hay còn một ví dụ khác, cả nhà có nhớ series phim “Men in Black” (tựa tiếng Việt là Điệp viên áo đen) không? Tựa đề này cũng được đặt để miêu tả các nhân vật chính với bộ trang phục màu đen ngầu ghê gớm đấy ;;)
Thế chắc là đủ rồi nhỉ, chắc các bạn có thể tự đặt một câu gì đó để miêu tả về một người nào đó mà mình ấn tượng rồi phải không?
I think I am quite impressed with that little kid in yellow.
(Mình nghĩ là mình thích đứa bé mặc đồ màu vàng kia rồi đấy )
By Ms Hương Liên - Charming Messenger
 ·  Translate
2
Add a comment...

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
 
‪#‎tienganhgiaotiep‬
Hello các em, đôi khi nói chuyện với người nước ngoài gặp những câu vô cùng thông dụng nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng có thể reply với câu phù hợp nhất. Cô sẽ giới thiệu cho chúng ta 1 vài câu nói và tình huống hay gặp trong giao tiếp và các câu phúc đáp tương ứng nhé ^^
1. When some one sneezes (Khi người nào đó hắt xì) 
- Bless you! (Chúa phù hộ cho bạn) 
2. Before a meal (Trước khi ăn):
- Bon appetit.
- Enjoy your meal!
(Chúc bạn ngon miệng)
3. “Have a nice day/week!” (Ngày/Tuần mới tốt lành nhé)
- Thanks, you too.
- The same to you!
(Bạn cũng vậy nhé)
4. “Thank you/Thanks” (Cảm ơn)
- You’re welcome! (Không có gì)
- It was a pleasure!/ My pleasure (Rất hân hạnh)
- Not a big deal/problem. (chuyện nhỏ mà)
5. Someone is sick. (Ai đó bị ốm)
- I hope you feel better soon.
- Get well soon. (Mau khoẻ nhé)
6. “I’m sorry”
- Never mind. (Đừng bận tâm)
- It doesn’t matter. (Không có gì)
- Don’t worry. (Không sao đâu/Đừng lo lắng)
7. Someone does you a favor (Ai đó làm gì giúp bạn):
- That’s very nice/kind/sweet/thoughtful of you! (Bạn thật là tốt bụng!)
- You really shouldn’t have! (Bạn bày vẽ quá/ khách sáo quá)
By Ms Bảo Kim - Passionate Messenger
 ·  Translate
4
Add a comment...

Ms Hoa TOEIC

Shared publicly  - 
 
‪#‎tuvungtienganh‬ ‪#‎tuvungthoitiet‬
TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ THỜI TIẾT
⚡💦🌙☀
Hello các tình yêu, làm thế nào để nói chuyện về chủ đề thời tiết thường không bị nhàm chán nhỉ? Hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu các mẫu câu và bộ từ vựng nói về thời tiết nhé.
1. Các câu hỏi về thời tiết:
- What’s the weather like today? (Thời tiết hôm nay như thế nào?) 
- It’s + thời tiết (hot, cold…) ( Thời tiết hôm nay …)
Hỏi và trả lời về thời tiết tại một địa điểm, chúng ta sử dụng mẫu câu:
- What’s the weather like in + địa điểm (Hà Nội, Đà Nẵng…)
- It’s + thời tiết (hot, cold, windy…)
2. Từ vựng về thời tiết để mô tả nơi chúng ta đang sống:
a. Trời quang hoặc nhiều mây:
- Bright: (adjective) nhiều ánh sáng, khi mặt trời chiếu sáng mạnh
- Sunny: (adjective) bầu trời chỉ có mặt trời chiếu sáng, không có mây.
- Clear: (adjective) trời không mây
- Fine: (adjective) không mưa, không mây
- Partially cloudy: (adjective) khi có sự pha trộn của bầu trời xanh và mây
- Cloudy: (adjective) có rất nhiều mây trên bầu trời
- Overcast: (adjective) bầu trời bị bao phủ bởi mây, âm u.
- Gloomy: (adjective) với những đám mây đen và ánh sáng mờ nhạt;
Đôi khi những đám mây hạ xuống gần mặt đất và khiến mọi thứ trở nên khó nhìn hơn…
- Fog (noun)/ foggy (adjective): lớp mây dày ở gần mặt đất
- Mist (noun) / misty (adjective): sương mù nhẹ, thường xuất hiện trên biển hoặc gây ra bởi mưa phùn
- Haze (noun) / hazy (adjective): màn sương mỏng, thường gây ra bởi sức nóng.
b. Tiếp theo là các kiểu mưa nào:
- Damp: (adjective) ướt nhẹ (thường xuất hiện sau khi cơn mưa đã dừng)
- Drizzle: (verb/noun) mưa nhẹ với những giọt rất mịn
- Shower: (noun) mưa trong một thời gian ngắn
- Rain: (verb/noun) nước rơi từ những đám mây theo từng giọt
- Downpour: (noun) mưa lớn
- Pour: (verb) có mưa lớn
- It’s raining cats and dogs: thành ngữ chỉ mưa lớn
- Torrential rain: (noun) mưa rất lớn
- Flood: (verb/noun) bị bao phủ bởi nước do mưa quá mức.
c. Các kiểu thời tiết với tuyết:
- Hail: (verb) khi mưa bị đóng băng và rơi thành từng viên đá nhỏ (hailstones).
- Hailstones: (noun) những viên đá nhỏ rơi từ trên trời
- Snow: (noun/verb) mưa bị đóng băng và rơi từ trên trời dưới dạng bông tuyết mềm
- Sleet: (noun/verb) tuyết rơi hay mưa đá lẫn cùng mưa (thường là có gió)
- Blizard: (noun) cơn bão tuyết nghiêm trọng với sức gió mạnh 
d. Các kiểu gió:
- Breeze: một cơn gió thoảng (thường nhẹ hay sảng khoái)
- Blustery: cơn gió mạnh thổi qua
- Windy: gió thổi liên tục.
- Gale: một cơn gió rất mạnh
- Hurricane/cyclone/typhoon: Dạng của bão và mưa lớn kèm lốc xoáy.
- Tornado: (noun) một cơn gió cực mạnh xoáy tròn trong một khu vực nhỏ; xoay tròn theo cột không khí (Ở Mỹ từ twister thường được dùng thay cho tornado).
By Ms Hiền Nhung - Friendly Messenger
 ·  Translate
1
1
Add a comment...
People
Have them in circles
380 people
Nguyễn Mạnh Thắng's profile photo
Mai Phương Nguyễn's profile photo
Ny Diệu's profile photo
Nguyen Trong Toan's profile photo
Duy Bui Anh's profile photo
Vu Minh's profile photo
Minh Thuý Nguyễn's profile photo
Ngọc Kiều Dung's profile photo
Yamaha Town Hà Nội's profile photo
Contact Information
Contact info
Phone
0466 811 242
Mobile
0969 264 966
Address
Cơ Sở Tô Vĩnh Diện: 89 Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, Hà Nội; (Cách Ngã Tư Sở 300m) Phone: 0466 811 242 / 0969 264 966 ---- Cơ Sở Hoàng Quốc Việt: 26/203 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội; Phone: 0462 956 406 /0969 264 966 ---- Cơ Sở Phan Đình Giót: 26/ Ngõ 1 Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội
Story
Tagline
Ms Hoa TOEIC - Sứ giả truyền cảm hứng
Introduction
Chia sẻ kinh nghiệm luyện thi TOEIC online của Đội ngũ sứ giả Ms Hoa TOEIC, luyện tập các dạng thi TOEIC online miễn phí với 4 kỹ năng TOEIC Listening, TOEIC Reading, TOEIC Writing, TOEIC Speaking.

Trung tâm Ms Hoa TOEIC

Cơ sở 1: 89 Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, Hà Nội (Ngã Tư Sở)
SĐT: 04 66 811 242 / 969 264 966

Cơ sở 2: Số nhà 26, 203 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN
SĐT: 0462 956 406 / 0969 264 966

Cơ sở 3: 26/Ngõ 1 Phan Đình Giót, Hà Nội (Cách cầu vượt Giải Phóng 400m)

SĐT: 0462 935 446 / 0969 264 966